- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Đặng Ngọc L khởi kiện về việc “Ly hôn” đối với bà Ngô Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của ông Đặng Ngọc L đối với bà Ngô Thị Hồng H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2024/HNGĐ-ST Ngày 26 tháng 6 năm 2024 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thùy
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Công Tâm
2. Ông Phạm Xoa
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Nhung - Cán bộ Tòa án nhân dân quận H,thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Hiếu - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20a/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 17a/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 06 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Đă ̣ng Ngo ̣c L, sinh năm 1966.
Địa chỉ: 173 Đ, phườ ng T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
* Bi ̣ đơn: Bà Ngô Thi ̣ Hồng H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: 173 Đ, phườ ng T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, bản tự khai, trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Đặng Ngọc L trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: ông và bà Ngô Thi ̣ Hồ ng H đăng ký kết hôn vào năm 1998 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ 173 Đ, phườ ng T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống ha ̣nh phú c đến năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuận và trầm trọng vào năm 2022. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống và bà H có mối quan hệ với người khác. Hai vợ chồng thường xuyên xảy ra cải vả và đánh nhau, công an phường mời về làm việc và hoà giải. Từ 2022 đến nay bà Hbỏ ra ngoài sống không liên lạc với giađình. Nay, ông xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Ngô Thi ̣ Hồ ng H.
+ Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung là Đă ̣ng Ngo ̣c Quang M-sinh ngày19/3/2001, Đă ̣ng Ngo ̣c Minh A - sinh ngày 1/5/2004. Các con đều đa trêñ 18 tuổ i nên không yêu cầu giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại địa phương thể hiện bà Ngô Thị Hồng Hcó hộ khẩu thường trú tại 173 Đ, phườ ng T, quận H, thành phố Đà Nẵng, nhưng không sinh sống tại địa phương, không rõ đi đâu. Toà án nhân dân quận H đã niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo hoà giải, giấy triệu tập cho bà Ngô Thị Hồng Hđể lấy lời khai và tham gia hoà giải. Đồng thời, đăng tin trên cổng thông tin điện tử của Toà án, Báo Thanh niên trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng 03 lần trong 03 ngày liên tiếp nhưng bà Ngô Thị Hồng H không có mặt không có lý do và cũng không gửi ý kiến, nên không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng kể từ khi Tòa án thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án là đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đặng Ngọc L đối với bà Ngô Thị Hồng H. Con chung đều trên 18 tuổi nên không giải quyết. Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Trong suốt quá trình tố tụng bà Ngô Thị Hồng H vắng mặt và không có lý do về việc vắng mặt của mình. Tại phiên tòa hôm nay, bà Ngô Thị Hồng Hvắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Ngô Thị Hồng H.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đă ̣ng Ngo ̣c L và bà Ngô Thi ̣ Hồ ng H tự nguyệnkết hôn vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Đặng Ngọc L đối với bà Ngô Thị Hồng H, Hội đồng xét xử thấy:
Theo lời khai của ông L thì thấy quá trình chung sống giữa ông L và bà H đã xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã không sống chung trong một khoảng thời gian dài, không còn cùng nhau vun đắp, xây dựng cho cuộc sống gia đình và nuôi dạy con cái.Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã hai lần mở phiên hòa giải nhằm tạo điều kiện cho ông L và bà Hcó cơ hội đoàn tụ nhưng bà H đều vắng mặt, chứng tỏ bà H cũng không tha thiết hàn gắn lại mối quan hệ hôn nhân với ông L. Đến nay, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn, hai vợ chồng đã không sống chung trong một thời gian dài nên ông L đề nghị Hội đồng xét xử cho ly hôn với bà H.
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa ông L và bà Hđã thực sự xảy ra trong một thời gian dài, vợ chồng đã không sống chung, hôn nhân thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L đối với bà Hlà phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam.
+ Về con chung: ông L xác định ông và bà Hcó 02 con chung tên là Đă ̣ng Ngo ̣c Quang M sinh ngày19/3/2001, Đă ̣ng Ngo ̣c Minh A sinh ngày 01/5/2004 đều đa trên 18 tuỗ
̉ i nên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
+ Về tài sản chung và nợ chung: ông L không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nợ chung; bà H không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Linh phải chịu.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 điều 147, điều 180, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của ông Đặng Ngọc L đối với bà Ngô Thị Hồng H.
1.Về quan hệ hôn nhân:
Xử: cho ông Đặng Ngọc Lđược ly hôn đối với bà Ngô Thị Hồng H.
2. Về con chung: Hai con là chung Đă ̣ng Ngo ̣c Quang M sinh ngày19/3/2001, Đă ̣ng Ngo ̣c Minh A sinh ngày 01/5/2004 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông L không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Đặng Ngọc L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Lđã nộp tại biên lai thu số 0001314 ngày 23/2/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Đà Nẵng. Ông Đặng Ngọc L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai ông Đặng Ngọc L có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bà Ngô Thị Hồng H vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc được niêm yết tại địa phương.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - TANDTP Đà Nẵng - VKSND quận H -Chi cục THADS quận H -UBND p. T, q. H, tp.Đà Nẵng. (GCNKH số 20 quyển số 1/98 ngày 12.3.1998) - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ngọc Thùy |