- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ngoãn - Trần Nhựt Duy"
- Tòa quyết gì? TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19/02/2024 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Lil. 2. Ông Nguyễn Minh Hoàng. Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Sơn - Kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 02 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 650/2023/TLST – HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXX-ST ngày 08 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự: Nguyeân ñôn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B. Bò ñôn: Anh Trần Nhật D, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp 4, xã L, huyện Đông H, tỉnh B.
(Chị N có có đơn đề nghị vắng mặt; anh D vắng mặt lần thứ 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/9/2023 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Bùi Thị N trình bày: Về hôn nhân: Năm 2019 anh chị tự nguyện yêu thương và chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Điền Hải, huyện Đông H, tỉnh B. Nguyên nhân ly hôn: Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên cải vã, mâu thuẫn và hiện anh chị đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân thì anh chị không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định tình cảm không còn, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn. Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Đăng Khôi, sinh ngày 06/12/2020 hiện đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Anh Trần Nhật D trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị N về quan hệ hôn nhân, anh thống nhất thuận tình ly hôn; về con chung và tài sản chung không đặt ra xem xét. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định. Nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 55, 81, 82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trần Nhật D. Về con chung: Giao con chung tên Trần Đăng Khôi, sinh ngày 06/12/2020 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị N đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét. Anh Trần Nhật D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Bùi Thị N phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009700 ngày 13/11/2023 được chuyển thu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Chị Bùi Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Nhật D, có địa chỉ cư trú tại ấp 4, xã Long Điền Đông A, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Năm 2019 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Nay chị N xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn. Anh D cũng thống nhất với yêu cầu của chị N nên cần ghi nhận sự tự nguyện này của đương sự. Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Đăng Khôi, sinh ngày 06/12/2020 hiện đang sống với chị N. Anh D cũng đồng ý giao cho chị N nuôi dưỡng, nên cần tiếp tục giao cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị N không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Anh Trần Nhật D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Bùi Thị N phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009700 ngày 13/11/2023 được chuyển thu án phí. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 55, 81, 82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trần Nhật D. 2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Đăng Khôi, sinh ngày 06/12/2020 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị N đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét. Anh Trần Nhật D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. 4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Bùi Thị N phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009700 ngày 13/11/2023 được chuyển thu án phí. Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị Nhƣ Ý |