- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "SCB - Linh"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện SCB
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2024/DS-ST Ngày: 15/3/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN – TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tám
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Cang và ông Trịnh Sơn Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Khánh Vy – Thư ký Tòa án nhân dân huyên Duy Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên tham gia phiên toà: Bà Lương Thị Sinh - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 129/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXX-ST ngày 19 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: SCB,
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy Phong – Phó Trưởng phòng giao dịch Nam Phước – SCB – CN Quảng Nam; (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Phạm L, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn Thi Lai, xã Duy Trinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn là ông Trần Duy Phong trình bày:
Ông Phạm L có ký với SCB – Chi nhánh Quảng Nam – Phòng Giao dịch Nam Phước hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (Giao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – Các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông Phạm L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng số 970403-7445, 356480-8967 với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng ngày 08/12/2021 với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông Phạm L đã sử dụng với tổng số tiền 100.000.096 đồng, tiền lãi: 7.157.931 đồng, số tiền phí: 800.000 đồng. Ông L đã thanh toán số tiền 73.726.672 đồng. Tổng số tiền ông L còn phải thanh toán cho Ngân hàng tạm tính đến ngày khởi kiện 26/4/2023 là 34.231.355 đồng.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Ông Phạm L vẫn không có thiện chi trả nợ. Do ông Phạm L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 08/01/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 26/04/2023, Ông Phạm L còn nợ: 34.231.355, trong đó: Nợ gốc: 31.948.328 đồng, lãi quá hạn 2.283.027 đồng
Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc Phạm L phải thanh toán cho Sacombank tổng số tiền tính đến ngày 26/04/2023 là 34.231.355, trong đó: Nợ gốc: 31.948.328 đồng, lãi quá hạn 2.283.027 đồng
Đối với bị đơn ông Phạm L: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập cũng như tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông L nhưng ông L không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa không có lý do. Do đó trong hồ sơ không có lời khai của ông Phạm L. Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập được có tại hồ sơ vụ án để giải quyết vụ án theo luật định.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật: Toà án cấp sơ thẩm đã thụ lý và Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đảm bảo kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án; bị đơn ông Phạm L không chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc Phạm L phải thanh toán cho Ngân hàng Sacombank tổng số tiền tính đến ngày ngày 26/04/2023 là 34.231.355, trong đó: Nợ gốc: 31.948.328 đồng, lãi quá hạn 2.283.027 đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, trên cơ sở kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng:
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Phạm L vắng mặt lần thứ 02, không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
Về nội dung:
Vào ngày 08/12/2021, ông Phạm L có ký hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 970403-7445, 356480-8967 với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, Hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 970403-7445, 356480-8967 giữa ông Phạm L và Ngân hàng đảm bảo các quy định của pháp luật về hình thức, nội dung, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên có hiệu lực pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Ông Phạm L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 100.000.096 đồng. Từ ngày 08/1/2023, ông L không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán, do đó ông Phạm L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, cụ thể không trả nợ gốc và lãi suất theo quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự, do đó ông Phạm L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng ký kết. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ngân hàng là có căn cứ, buộc ông Phạm L có nghĩa vụ thanh toán cho SCB số tiền nợ do sử dụng thẻ tín dụng tính đến 26/04/2023, Ông Phạm L còn nợ: 34.231.355, trong đó: Nợ gốc: 31.948.328 đồng, lãi quá hạn 2.283.027 đồng và tiếp tục trả tiền lãi theo quy định trong hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong.
Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.711.567 đồng ông Phạm L phải chịu. Hoàn lại cho SCB tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 469 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện SCB
Buộc ông Phạm L có nghĩa vụ thanh toán cho SCB toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 970403-7445, 356480-8967 ngày 08/12/2021 giữa SCB với ông Phạm L tổng số tiền tính đến 26/04/2023 là 34.231.355, trong đó: Nợ gốc: 31.948.328 đồng, lãi quá hạn 2.283.027 đồng
Ông Phạm L tiếp tục chịu lãi từ ngày 27/4/2023 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 970403-7445, 356480-8967 với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng ngày 08/12/2021 giữa SCB và ông Phạm L cho đến khi thanh toán xong
2/ Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.711.567 đồng ông Phạm L phải chịu. Hoàn lại cho SCB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002665 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
3/ Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -TAND tỉnh QNam -VKSND Duy Xuyên -THADS Duy Xuyên. -Các đương sự -Lưu HS,AV Các Hội thẩm nhân dân | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Võ Thị Tám HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Thị Tám |