- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN & TRANH CHẤP NUÔI CON KHI LY HÔN"
- Tòa quyết gì? C n c vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; C n c vào các Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, 82 và 83 Luật h n nh n và gia đình; C n c vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 7-2023 V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Cúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Trương V n B c
2. Ông: Quản Giang Thao
- Thư ký phiên tòa: Bà L Thị Hải V n - Thư ký Tòa án nh n d n, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn tham gia phiên tòa: Ông Kim Duy Chung – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 7 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 n m 2023, về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXX-ST ngày 09 tháng 6 n m 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2023/QĐST – ST, ngày 21 tháng 6 n m 2023, gi a các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh n m 1988 – C m t
Địa chỉ: Thôn Khoa Tr, xã Tùng L, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H;
Bị đơn: Anh Vũ Hồng Th, sinh n m 1970 – c m t
Địa chỉ: Thôn Khoa Tr, xã Tùng L, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai tại phiên tòa chị ê Thị H trình bày như sau: Chị và anh Vũ Hồng Th chung sống v i nhau như v chồng t n m 2011, sau đ đến ngày 05/11/2015 thì m i đ ng ký kết h n tại UBND xã T ng L, huyện T nh G nay là thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H Trong quá trình chung sống v i nhau đến khi đ ng ký kết h n thì c xảy ra nhiều m u thu n Nhưng đến n m 2017 thì m u thu n trầm tr ng, nguyên nh n do ất đồng quan điểm sống, lối sống kh ng ph h p đ c iệt anh Th c t nh gh n tu ng v c , c thể n i đến m c ệnh hoạn Chị đi đ u, làm gì thì anh Th thường xuyên đi th o, th o d i, xúc phạm chị nhiều lần đánh đập, chị đã nhiều lần áo cáo lên ch nh quyền địa phương xuống giải quyết Đã nhiều lần chị tha th cho anh Th để anh Th thay đ i t nh nết nhưng anh Th ngày càng gh n trầm tr ng. Đến nay chị xác định tình cảm kh ng còn nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Tại ản tự khai v phiên hòa giải cũng như tại phiên tòa anh Vũ Hồng Th tr nh y như sau: Về điều kiện kết h n, thời gian, địa điểm kết h n như chi H trình ày là đúng Trong cuộc sống v chồng c xảy ra m u thu n nhưng đ là m u thu n nh nh t trong đời sống hàng ngày Anh cũng th a nhận anh c hay gh n và c thường xuyên đi th o v nhưng kh ng phải gh n tu ng ệnh hoạn như chi H trình ày Xuất phát t việc gh n là do chênh lệch tu i tác gi a anh và chị Th quá chênh lệch Mục đ ch của anh chỉ muốn ảo vệ hạnh phúc gia đình Anh cũng th a nhận trong lúc n ng giận thì xảy ra xô xát Về ph a anh xác định anh v n còn thương yêu chi H nên kh ng đồng ý ly h n, anh mong chị rút đơn quay về đoàn tụ Còn trong trường h p chi H v n cương quyết ly h n thì anh cũng kh ng c iện pháp nào để hàn g n gia đình
Về con chung: Chi H và anh Th đều xác định anh chị c một con chung cháu: Vũ Hồng Ch– Sinh ngày: 04/4/2014. Quan điểm của cả chi H và anh Th đều c nguyện v ng nu i con Nguyện v ng của cháu Ch tại phiên tòa cháu đề nghị HĐXX cho cháu đư c ở v i m
Về cấp dư ng nu i con: Các đương sự đều kh ng yêu cầu cấp dư ng nu i con Anh Th tự nguyện cấp dư ng nu i con trong trường h p chi H đư c Tòa giao con cho nu i m i tháng là 03 triệu đồng
Về tài sản và c ng n chung: Các đương sự kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án là đúng v i quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Các đương sự tham gia tố tụng trong vụ án đã thực hiện đúng các quyền và ngh a vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự t khi thụ lý vụ án cho đến trư c khi Hội đồng xét xử vào nghị án. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự và các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014 Xử cho chị Lê Thị H đư c ly hôn v i anh Vũ Hồng Th. Về con chung giao cháu Vũ Hồng Ch– Sinh ngày: 04/4/2014 cho chi H trực tiếp nu i dư ng Về cấp dư ng nu i con: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Th về việc tự nguyện cấp dư ng nu i con c ng chi H m i tháng 3.000 000đ. Về tài sản và công n chung: Đề nghị HĐXX kh ng x m xét. Buộc chị H phải nộp án ph ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Buộc anh Th phải nộp án ph cấp dư ng nu i con th o định k
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và c n c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn v i anh Vũ Hồng Th là tranh chấp th o quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn hiện đang cư trú trên địa bàn thị xã Nghi Sơn nên TAND Thị xã Nghi Sơn c thẩm quyền giải quyết vụ án th o quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Th kết h n trên cơ sở tự nguyện, c tìm hiểu, c đ ng ký kết h n tại UBND xã T ng L, huyện T nh G, tỉnh Thanh H, nên đư c xác định là h n nh n h p pháp Quá trình giải quyết vụ án chi H xác định tình cảm v chồng kh ng còn nên đề nghị Tòa án giải quyết ly h n đối v i anh Th xác định tình cảm v chồng đang còn nên anh kh ng đồng ý ly h n X m xét lời khai của các đương sự tại phiên tòa và tại ản tự khai HĐXX thấy ản th n anh Th và chi H cuộc sống v chồng đã xảy ra m u thu n t l u, nguyên nh n m u thu n xuất phát t việc anh Th c t nh hay gh n d n đến cuộc sống v chồng kh ng hạnh phúc và thường xuyên xảy ra x xát, ch nh quyền địa phương cũng xác nhận nhiều lần chi H lên áo cáo v i ch nh quyền về việc anh Th gh n tu ng, đánh đập chị và các t ch c đoàn thể ở th n cũng đã nhiều lần đến khuyên can nhưng anh Th v n kh ng thay đ i t nh nết Hiện tại anh Th và chi H kh ng chung sống c ng nhau T đ HĐXX thấy cuộc sống h n nh n của anh Th và chi H kh ng c hạnh phúc, mục đ ch h n nh n kh ng đạt đư c vì vậy c n c vào Điều 51 và 56 Luật h n nh n và gia đình xử cho chi H đư c ly h n v i anh Th.
Về con chung: Chi H và anh Th đều xác định anh chị c một con chung cháu: Vũ Hồng Ch– Sinh ngày: 04/4/2014 Quan điểm của cả chi H và anh Th đều c nguyện v ng nu i con Nguyện v ng của cháu Ch tại phiên tòa cháu đề nghị HĐXX cho cháu đư c ở v i m
Xét nguyện v ng của các đương sự cũng như nguyện v ng của cháu Ch, HĐXX thấy ản th n anh Th và chi H đều đủ khả n ng nu i dư ng cháu Ch tuy nhiên c n c vào khoản 2 Điều 81 Luật h n nh n và gia đình thì cần x m xét đến nguyện v ng của cháu Ch muốn ở c ng m nên HĐXX c n c vào nguyện v ng của cháu Ch để giao cháu cho chi H trực tiếp nu i dư ng
Về cấp dư ng nuôi con: Tại phiên tòa anh Th tự nguyện cấp dư ng nu i cháu Ch c ng chi H m i tháng 03 triệu đồng Xét thấy đ y là ý ch tự nguyện của anh Th nên HĐXX chấp nhận Thời gian cấp dư ng t nh t tháng 8/2023 cho đến khi cháu Ch trưởng thành và c khả n ng lao động
Anh Th đư c quyền đi lại th m nom, ch m s c con chung, kh ng ai đư c ng n cấm. Trong trường h p anh Th lạm dụng việc th m nom con chung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, ch m s c, nu i dư ng, giáo dục con thì chi H đư c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của anh Th.
Về tài sản và công n chung: Các đương sự kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX kh ng x m xét.
Về án phí: Buộc chị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Anh Th phải nộp án ph cấp dư ng nu i con th o định k
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay về việc giải quyết vụ án là phù h p v i nhận định của Tòa án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; C n c vào các Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, 82 và 83 Luật h n nh n và gia đình; C n c vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lê Thị H.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị H đư c ly h n v i anh Vũ Hồng Th.
2. Về con chung: Chi H và anh Th c một con chung cháu: Vũ Hồng Ch – Sinh ngày: 04/4/2014 Nay ly h n giao cháu Vũ Hồng Ch cho chi H trực tiếp nuôi dư ng.
- Về m c cấp dư ng nu i con: Anh Th cấp dư ng nu i con c ng chi H m i tháng 3.000 000đ, thời gian cấp dư ng t nh t tháng 8/2023 cho đến khi cháu Ch trưởng thành và c khả n ng lao động.
Anh Th đư c quyền đi lại th m nom, ch m s c con chung, kh ng ai đư c ng n cấm. Trong trường h p anh Th lạm dụng việc th m nom con chung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, ch m s c, nu i dư ng, giáo dục con thì chi H đư c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của anh Th.
3. Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX kh ng x m xét và giải quyết.
4. Về án phí: Buộc chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300 000 đồng nhưng đư c tr vào số tiền tạm ng án ph 300 000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012511, ngày 19 tháng 04 n m 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị H đã thi hành xong phần án phí. Buộc anh Th phải nộp 300 000đ án ph cấp dư ng nu i con th o định k
5. Về quyền kháng cáo: Án xử c ng khai sơ thẩm có m t các đương sự Các đương sự đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xử lại theo trình tự phúc thẩm.
“Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành th o quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án th o quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện th o quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - CC.THA-DS thị xã Nghi Sơn; - Nguyên đơn, ị đơn; - UBND xã T ng L, thị xã Nghi S, Thanh H. - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Thị Cúc |