- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Chị Đinh Thị ệ N được l hôn với anh Lê Quang L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Thanh Học.
2. Bà Trần Thị Chất.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hứa Quốc Cường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà
Thanh Th – Kiể sát viên.
Ngày 26 tháng 9 nă 2023, tại Phòng xử án Tòa án nh n d n thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 nă 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 nă 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị ệ N, sinh nă 1989.
Địa chỉ: Số nhà 386, ấp X, xã T, hu ện A, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê Quang L, sinh nă 1985.
Địa chỉ: Tổ 19, Khu phố Y, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
(Chị N có ặt, anh L vắng ặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải qu ết vụ án cũng như tại phiên tòa, ngu ên đơn chị Đinh Thị ệ N trình bày: Chị Đinh Thị ệ N và anh Lê Quang L chung sống với nhau từ nă 2009, được UBND phường B, thị xã H, tỉnh Kiên Giang cấp Giấ chứng nhận kết hôn số 84, ngày 26/11/2009. Quá trình chung sống, anh L là người không chuẩn ực, từng bị đưa đi cai nghiện a tú . Trước đ chị N đã từng là đơn khởi kiện l hôn anh L, nhưng do gia đình động viên và bản th n chị N cũng uốn cho anh L cơ hội sửa sai nên đã nhẫn nhịn chịu đựng, không l hôn nữa. Tu nhiên, do quan điể không phù hợp, vợ chồng thường xu ên cãi nhau, chị N đã dẫn các con về quê sinh sống và l th n với anh L từ nă 2017 đến na . Nhận thấ tình cả vợ chồng không còn, quan hệ hôn nh n không hạnh phúc, l vào tình trạng trầ trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Na chị N khởi kiện êu cầu cho l hôn với anh L.
Về con chung: Chị N trình bà giữa chị và anh L chung sống với nhau có 02 đứa con chung tên ê Đinh Bảo A, sinh ngày 26/8/2009, giới tính nữ và Lê Đinh Bảo N2, sinh ngày 10/8/2011, giới tính nữ hiện do chị N nuôi dưỡng, chă sóc. Khi l hôn, chị N êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi 02 con cho đến khi con đ tuổi trưởng thành, không êu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N trình bà giữa chị và anh L không có tài sản chung và không có nợ chung nên không êu cầu giải qu ết.
Từ khi thụ lý vụ án và trong quá trình giải qu ết vụ án, bị đơn anh Lê Quang L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án là việc và không thể hiện ý kiến gì đối với êu cầu khởi kiện c a chị N.
Ngu ên đơn đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ liên quan êu cầu khởi kiện bao gồ : Giấ căn cước công d n tên Đinh Thị ệ N (phô tô); 02 Giấ khai sinh tên ê Đinh Bảo A và ê Đinh Bảo N2 (bản sao); Trích lục kết hôn giữa chị Đinh Thị ệ N và anh Lê Quang L (bản sao).
Tại phiên tòa, chị Đinh Thị ệ N vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện về việc l hôn với anh Lê Quang L; êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi 02 con cho đến khi con đ tuổi trưởng thành, không êu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung không có nên không êu cầu giải qu ết.
Kiể sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa như sau:
- Việc tu n theo pháp luật tố tụng c a Thẩ phán, Thư ký và Hội đồng xét xử: Vụ án thụ lý là đúng thẩ qu ền và đúng quan hệ pháp luật; xác định đầ đ và đúng tư cách những người tha gia tố tụng; lập hồ sơ, thu thập chứng cứ đầ đ ; gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiể sát và cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho những người tha gia tố tụng đúng qu định; gửi Qu ết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiể sát nghiên cứu đúng qu định.
- Đối với việc chấp hành pháp luật c a người tha gia tố tụng: Ngu ên đơn đã thực hiện qu ền, nghĩa vụ c a ình đúng qu định c a Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện qu ền, nghĩa vụ c a ình đúng qu định c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Đinh Thị ệ N được l hôn với anh Lê Quang L. Tiếp tục giao 02 con chung giữa chị N và anh L là cháu ê Đinh Bảo A, sinh ngày 26/8/2009, giới tính nữ và ê Đinh Bảo N2, sinh ngày 10/8/2011, giới tính nữ cho chị N trực tiếp nuôi và ghi nhận việc chị N không êu cầu cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung do các bên không êu cầu nên không xe xét giải qu ết. Về án phí: Ngu ên đơn phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ theo qu định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩ qu ền giải qu ết vụ án: Chị Đinh Thị ệ N khởi kiện êu cầu được l hôn với anh Lê Quang L và êu cầu giải qu ết việc nuôi con chung. Đ là tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng d n sự. Bị đơn anh Lê Quang L có nơi cư trú tại Khu phố Y, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ điể a khoản 1 Điều 35 và điể a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩ qu ền giải qu ết c a Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
[2] Về sự vắng ặt c a đương sự: Bị đơn anh Lê Quang L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng đều vắng ặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điể b khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt anh L.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấ chứng nhận kết hôn số 84, ngà 26/11/2009 c a
ban nh n d n phường B, thị xã (na là thành phố) H, tỉnh Kiên Giang và lời trình bà c a ngu ên đơn, Hội đồng xét xử xác định giữa chị Đinh Thị ệ N và anh Lê Quang L có quan hệ hôn nh n, có đăng ký kết hôn, nên đ là hôn nh n hợp pháp, đả bảo điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn phù hợp qu định c a pháp luật.
Đối với êu cầu khởi kiện l hôn c a chị N với anh L, Hội đồng xét xử xét thấ chị N trình bà cuộc sống vợ chồng l vào tình trạng trầ trọng, u thuẫn là do trong quá trình chung sống giữa anh, chị sống không hợp nhau, bất đồng quan điể , anh L là người không chuẩn ực, từng bị đưa đi cai nghiện a tú , không biết lo cho vợ con, vợ chồng sống l th n từ nă 2017 đến na à không ai quan tâ , chă sóc, giúp đỡ cho nhau. Qua xác inh tại địa phương nơi anh L cư trú thì địa phương cho biết anh L sử dụng trái phép chất a tú nên thường đi lang thang, ha đe theo hung khí trong người nên chị N không dá ở chung và chị N đã bỏ về quê sinh sống cho đến na (bút lục 18). Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án đã thông báo tổ chức hòa giải cho các bên nhưng anh L vắng ặt không lý do, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được quan hệ hôn nh n cho anh, chị, chứng tỏ anh, chị đều không có ngu ện vọng ong uốn hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Xét thấ giữa chị N và anh L không còn tồn tại nghĩa vụ thương êu, quan t , chă sóc, giúp đỡ nhau, không còn chung sống với nhau; hôn nh n giữa anh, chị đã l vào tình trạng trầ trọng, đời sống chung không thể kéo dài, hạnh phúc hôn nh n không đạt được. Vì vậ , êu cầu l hôn c a chị N là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ Điều 19 và Điều 56 c a uật Hôn nh n và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị N được l hôn anh L.
Về con chung: Chị N trình bà quá trình chung sống với anh L có 02 đứa con chung tên ê Đinh Bảo A, sinh ngày 26/8/2009, giới tính nữ và ê Đinh Bảo N2, sinh ngày 10/8/2011, giới tính nữ, hiện na các con đều do chị N chă sóc. Chị N êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi 02 con cho đến tuổi trưởng thành. Qua xe xét ngu ện vọng c a các cháu ê Đinh Bảo A và ê Đinh Bảo N2 thể hiện các cháu uốn được sống cùng ẹ là chị N, vì vậ cần tiếp tục giao cả 02 cháu cho chị N trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành, phù hợp qu định tại Điều 81 c a uật Hôn nh n và Gia đình. Ghi nhận việc chị N không êu cầu anh L cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị N không được cản trở anh L trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N không êu cầu giải qu ết tài sản chung và trình bày không có nợ chung, nên Hội đồng xét xử iễn xét.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng theo qu định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điể b khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự;
Căn cứ các điều 19, 56, 57, 58, 81, 82, 83 c a uật Hôn nh n và Gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 nă 2016 c a ban thường vụ Quốc hội qu định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nh n: Chị Đinh Thị ệ N được l hôn với anh Lê Quang L.
2. Về quan hệ nuôi con: Giao ê Đinh Bảo A, sinh ngày 26/8/2009, giới tính nữ và ê Đinh Bảo N2, sinh ngày 10/8/2011, giới tính nữ cho ẹ các cháu là chị Đinh Thị ệ N trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc chị N không êu cầu anh L cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị N không được cản trở anh L trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh L không có êu cầu giải qu ết về tài sản chung và không có nợ chung nên không xe xét giải qu ết.
4. Về án phí: Chị Đinh Thị ệ N phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạ ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba tră nghìn đồng) theo biên lai thu tạ ứng án phí số 0001536 ngày 12/4/2023 c a Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H, tỉnh Kiên Giang, chị N không phải nộp thê .
5. Qu ền kháng cáo: Ngu ên đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà tuyên án; Bị đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà nhận được bản án, hoặc kể từ ngà bản án được niê ết hợp lệ.
Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 c a uật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 c a uật thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 c a uật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tỉnh Kiên Giang; - VKSND Tp. H; - Chi cục THADDS Tp. H; - UBND P. B, HT-KG; - Những người TGTT, - ưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Chí Dũng |