vanban.org

Bản án 28/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị S và ông Phan Văn U.

Về án phí: bà Trương Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0022833 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên được hoàn lại 150.000 đồng. Bà Trương Thị S, ông Phan Văn U có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Sáng - Phan Văn Út"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị S và ông Phan Văn U.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/3/2023
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Thu Yến;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung;

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Văn Trạng - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 16 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở, Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 585/2022/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST-HN ngày 23/02/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị S, sinh năm 1974 (có mặt);

Địa chỉ: số 266, ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Phan Văn U, sinh năm 1974 (có mặt);

Địa chỉ: ấp Ph, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản khai và quá trình tố tụng, bà Trương Thị S trình bày:

Bà và ông Phan Văn U quen biết tìm hiểu nhau thì tiến tới nhôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Mỹ Chánh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ngày 21/4/1995. Thời gian đầu ông, bà chung sống hạnh phúc, cho đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nguyên nhân mâu thuẫn do ông U thường xuyên nhậu nhẹt về nhà đánh đập, chửi bới xúc phạm bà. Bà và ông U đã ly thân từ năm 2019 đến nay, nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Văn U.

Về con chung: có 02 con chung tên Phan Thị Cẩm S1, sinh ngày 03/8/1993 và Phan Thị Cẩm Gi, sinh ngày 07/4/2001 (đều đã trưởng thành)

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Bị đơn ông Phan Văn U trình bày: Ông thống nhất với trình bày của bà S về thời gian đăng ký kết hôn và thời gian chung sống cũng như nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn. Đối với yêu cầu xin ly hôn của bà S thì ông đồng ý ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung tên Phan Thị Cẩm S1, sinh ngày 03/8/1993 và Phan Thị Cẩm Gi1, sinh ngày 07/4/2001 (đều đã trưởng thành)

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả hỏi, tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Trương Thị S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Phan Văn U nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Tại phiên tòa bà S giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, xin được ly hôn với ông U, ông U cũng đồng ý ly hôn với bà S, xét thấy đây là sự tự nguyện của ông, bà. Do đó Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà S và ông U.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu phí, lệ phí Tòa án

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị S và ông Phan Văn U.

2. Về án phí: bà Trương Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0022833 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên được hoàn lại 150.000 đồng.

3. Bà Trương Thị S, ông Phan Văn U có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ