- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an H-T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị Thu H đư c ly hôn anh Vương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12-05-2023 V/v: Ly hôn, tranh ch p nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hoài Sơn
2. Bà Ngô Thị Hoa
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tu n – Thư k Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái không tham gia hiên t a:
Ngày 12 tháng 05 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 04 năm 2023 về việc: Ly hôn, tranh ch p nuôi con. Theo quyết định đưa vụ án ra t ử số: 28/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 04 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Đường số 04, nhà số 05, thôn L, ã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa có đơn đề nghị t ử v ng m t .
2. Bị đơn: Anh Vương Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ dân phố số 10, thị tr n M, huyện V, tỉnh Yên Bái có đơn đề nghị t ử v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai nguyên đơn chị Lê Thị Thu H trình bầy: Tôi và anh Vương Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện. Đăng k kết hôn vào ngày 15/11/2016 tại UBND thị tr n M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng sống hạnh phúc đến tháng 05/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do v ch ng tính cách không h p nhau nên từ đó quan điểm sống v ch ng b t đ ng và dẫn đến mâu thuẫn ảy ra. V ch ng sống ly thân nhau từ tháng 05/2017 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi ác định tình cảm v ch ng không còn. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi đư c ly hôn anh T.
Về con chung: Có 01 cháu Lê Thị Hoài G sinh ngày 23/08/2017. Hiện nay cháu G đang ở cùng tôi. Khi ly hôn tôi nhận nuôi con và không yêu cầu anh T c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, n chung: Không có.
Bị đơn anh Vương Văn T trình bầy: Tôi và chị Lê Thị Thu H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện. Đăng k kết hôn vào ngày 15/11/2016 tại UBND thị tr n M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng sống hạnh phúc đến tháng 05/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do v ch ng tính cách không h p nhau nên từ đó quan điểm sống v ch ng b t đ ng và dẫn đến mâu thuẫn ảy ra. V ch ng sống ly thân nhau từ tháng 05/2017 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi ác định tình cảm v ch ng không còn. Chị H in ly hôn. Tôi đ ng ly hôn.
Về con chung: Có 01 cháu Lê Thị Hoài G sinh ngày 23/08/2017. Hiện nay cháu G đang ở cùng chị H. Khi ly hôn chị H nhận nuôi con và không yêu cầu tôi c p dưỡng nuôi con. Tôi đ ng .
Về tài sản chung, n chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà. Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đư c quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ l và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền đư c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn; Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án t ử v ng m t. Tòa án tiến hành t ử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã ác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng g m nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
[3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Vương Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng k tại Uỷ ban nhân dân thị tr n M, huyện V, tỉnh Yên Bái vào ngày 15 tháng 11 năm 2016 là hôn nhân h p pháp. Chị H và anh T đều cho r ng sau khi kết hôn v ch ng sống với nhau hạnh phúc đến tháng 05/2017 sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn cả hai anh chị đều cho là do tính cách v ch ng không h p nên mâu thuẫn v ch ng ảy ra. Nhận th y tình cảm v ch ng không còn. Chị H xin ly hôn. Anh T đ ng ly hôn.
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng c ngh a v thương yêu, chung thủy, t n tr ng, quan tâm, chăm s c, gi đ nhau, c ng nhau chia s , thực hiện các c ng việc trong gia đ nh .
Căn cứ vào lời trình bầy của các đương sự và các tài liệu có trong h sơ vụ án. Đã ác định mâu thuẫn v ch ng ảy ra dẫn đến tình cảm v ch ng không còn. Chị H xin ly hôn. Anh T đ ng ly hôn. Từ đó có căn cứ cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để ử cho chị H đư c ly hôn anh T là có căn cứ.
Về con chung: Có 01 cháu Lê Thị Hoài G sinh ngày 23/08/2017. Khi ly hôn chị H nhận nuôi cháu G và không yêu cầu anh T c p dưỡng nuôi con. Anh T đ ng . Để đảm bảo quyền l i mọi m t cho cháu G đư c ổn định, đầy đủ. Do vậy cần giao cháu G cho chị H nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu anh T c p dưỡng nuôi con. Nguyện vọng nuôi con chung của chị H không trái với quy định tại điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình. Hội đ ng t ử ch p nhận.
Về tài sản chung, n chung: Không có.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[7 Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị Thu H đư c ly hôn anh Vương Văn T.
2. Về con chung: Xử giao cháu Lê Thị Hoài G sinh ngày 23/08/2017 cho chị Lê Thị Thu H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu G đủ 18 tuổi ho c khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Anh Vương Văn T không phải c p dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai đư c ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Lê Thị Thu H phải chịu 300.000đ ng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0003273 ngày 13/04/2023 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Xác nhận chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự v ng m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.
Trường h bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người hải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Yên; - Chi cục THADS huyện Văn Yên; - Các đương sự 2 - UBND thị tr n M. - Lưu HS-TQĐ 2 . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |