- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H và Nguyễn Văn M"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!THƯỜNG!TÍN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13/7/2023 V/v!tranh!chấp:!Ly!hôn!! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THƯỜNG!TÍN,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
Với!thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có:
Thẩm!phán!-!Chủ!toạ!phiên!toà:!Bà Trần Thị Thu Hiền!
Các!Hội!thẩm!nhân!dân:!!!!!!!!!!!!!!Ông Nguyễn Hiếu Luân
Ông Dương Minh Khương!
Thư!ký!phiên!toà: Bà Đặng Thị Thanh Huyền – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Thường!Tín!tham!gia!phiên!tòa: Bà Hoàng Thúy Hằng- Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 136/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/6/2023 về tranh chấp "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2023/QĐXX-ST ngày 16 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05/7/2023 giữa các đương sự:
-!Nguyên đơn: Chị!Trần!Thị!H- sinh năm 1988 (có!mặt)!
Nơi đăng ký thường trú và trú tại: xóm 4, thôn Hoành, xã Đ, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
-!Bị đơn: Anh!Nguyễn!Văn!M!- sinh năm 1981 (vắng!mặt)!
Nơi đăng ký thường trú và trú tại: xóm H, xã h, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:
Trong!đơn!khởi!kiện!xin!ly!hôn!ngày!13/3/2023!và!các!văn!bản!tiếp!theo,!nguyên! đơn!là!chị!Trần!Thị!H!trình!bày:!
Chị và anh Nguyễn Văn M được tự do, tự nguyện tìm hiểu và về chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 19/4/2014 tại UBND xã h, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ đẻ anh M tại xóm H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống vài ngày sau khi cưới thì phát sinh mâu thuẫn do chị phát hiện anh M nghiện ma túy, không chịu làm ăn, ghen tuông nhiều lần đánh đập chị. Chị đã đưa anh M đi cai nghiện nhưng không thành công. Do áp lực về chồng nghiện ma túy, không lo toan kinh tế gia đình, bị mắng chửi, đánh đập nên ngày 01/5/2015 chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ sống, vợ chồng ly thân. Trong thời gian tám năm qua chị và anh M không gặp gỡ liên lạc, không quan tâm đến cuộc sống của nhau, gia đình hai bên thông gia không qua lại thăm hỏi nhau. Chị và anh M không còn tình cảm, không có khả năng quay về đoàn tụ, chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Chị và anh M không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng chị không tranh chấp gì về tài sản chung, nợ chung và chị H không yêu cầu Tòa án xem xét.
Bị!đơn!là!anh!Nguyễn!Văn!M!trình!bày:
Anh và chị Trần Thị H được tự do tự nguyện tìm hiểu và về chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2014 tại UBND xã h, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại nhà anh ở xóm H, xã h, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống được 09 tháng thì chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ sống. Nguyên nhân do chị H chơi đa cấp, thiệt hại về kinh tế gia đình, anh khuyên bảo nhưng chị H không nghe nên dẫn đến mâu thuẫn. Sau khi chị H bỏ đi anh có lên nhà chị H một lần để hòa giải nhưng gia đình chị H không đồng ý và còn dọa đánh anh, do vậy từ lần đó anh không lên nhà chị H nữa. Anh và chị H chấm dứt liên lạc gặp gỡ nhau từ 08 năm nay. Quan điểm của anh trường hợp chị H muốn hòa giải thì anh sẽ lên nhà chị H để nói chuyện, trường hợp chị H kiên quyết yêu cầu ly hôn thì anh không níu kéo, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị H ly hôn. Anh M xin được giải quyết vắng mặt.
Về con chung: anh và chị H không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng anh không tranh chấp gì về tài sản chung, nợ chung và anh M không yêu cầu Tòa án xem xét.
Tại!phiên!toà:!!! !
+Chị H: giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
+Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín có quan điểm:
-Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng quyền nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng quyền nghĩa vụ của mình.
-Về nội dung: chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Trần Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn M. Về con chung: anh chị không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: các bên đương sự không yêu cầu nên không xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự và của Đại diện Viện Kiểm sát; sau khi nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật giải quyết của vụ án là “Tranh chấp ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28-Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn M đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh M theo quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn M kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 19/4/2014 tại UBND xã h, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Như vậy, hôn nhân của anh chị là hợp pháp theo luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Qua xác minh thể hiện vợ chồng mâu thuẫn do anh M nghiện ma túy, thể hiện ngày 06/5/2020, anh M bị Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội xét xử 24 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Thực tế chị H và anh M xác nhận vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng từ năm 2015, hai bên đã sống ly thân từ tám năm nay, không quan tâm đến nhau. Như vậy, vợ chồng anh chị không còn yêu thương, chăm sóc nhau trong cuộc sống đã nhiều năm. Anh M có quan điểm nếu chị H không đồng ý quay về chung sống thì anh đồng ý ly hôn với chị H. Quá trình giải quyết Tòa án đã nhiều lần hòa giải nhưng anh M vắng mặt tại các buổi hòa giải không có lý do. Tại phiên tòa, chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy, hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ vào các Điều 51, 56 - Luật hôn nhân và gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn M.
[4] Về con chung: Chị H và anh M xác nhận vợ chồng không có con chung.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp và không yêu cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không xét. Trường hợp các bên có yêu cầu và phát sinh tranh chấp thì dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng một vụ án khác.
[6]Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và điểm a khoản 5- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7]Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Áp dụng:!
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 26- Luật thi hành án dân sự.
- Điểm a khoản 5- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H. Chị Trần Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn M.
2. Về con chung: Chị H và anh M không có con chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp và không yêu cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không xét. Trường hợp các bên có yêu cầu và phát sinh tranh chấp thì dành quyền khởi kiện cho các đương sự bằng một vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số AA/2020/0023362 ngày 02/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Nguyễn Văn M có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
| Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa -!Những!người!tham!gia!tố!tụng;! -TAND!Thành!phố!Hà!Nội;! -!VKSND!Thành!phố!Hà!Nội;! -!VKSND!huyện!Thường!Tín,!TP!Hà!Nội;! -Chi!cục!THA!huyện!Thường!Tín;! -!UBND!xã!h,!huyện!Thường!Tín,!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Thị!Thu!Hiền! Thành!phố!Hà!Nội;! !-!Lưu!HS!vụ!án.! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! |