vanban.org

Bản án 28/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Mai Hoàng H với anh Lê Thanh P"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09-02-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Duyên

2. Ông Đặng Minh Việt

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân

dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 462/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 306/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Hoàng H (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã M, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Anh Lê Thanh P, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo đơn khởi kiện ngày 01 tháng 12 năm 2022 và trong quá trình giải quyết

vụ án nguyên đơn chị Mai Hoàng H trình bày:

Chị H và anh P tự nguyện chung sống với nhau năm 2020 nhưng không có

đăng ký kết hôn, thời gian chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay. Chị H xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh P được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên

họp cho anh Lê Thanh P nhưng anh không có ý kiến.

1

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị H yêu cầu ly hôn với anh P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị H, anh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ

thẩm lần thứ hai, chị H vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn anh P vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị H và anh P tự nguyện chung sống với nhau như vợ

chồng năm 2020 nhưng không có đăng ký kết hôn, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa chị H và Phong không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

[2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu số tiền là 300.000 đồng

theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị H đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt chị Mai Hoàng H, anh Lê Thanh P

Áp dụng khoản 1 Điều 14; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm

a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Mai Hoàng H với

anh Lê Thanh P là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Mai Hoàng H phải chịu số tiền

300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ngày 05/12/2022 chị H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí

2

Tòa án số 0003206 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Chị H, anh P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được

nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

Cỡ chữ