- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/HNGĐ - ST Ngày: 14 - 4- 2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Tuấn;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Đình Tâm; bà Nguyễn Thị Hà.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TT, tỉnh TH tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoàn - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 292/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 27/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2023/QĐST- HNGĐ ngày 16/3/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn TL 1, xã TT, huyện TT, tỉnh TH.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ch - Sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn TL 1, xã TT, huyện TT, tỉnh TH.
Tại phiên toà vắng mặt chị Th và anh Ch (Chị Nguyễn Thị Th có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Văn Ch vắng mặt lần thứ hai không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08/12/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Th trình bày: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 3 năm 2016 tại ủy ban nhân dân xã TT, huyện TT, tỉnh TH. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ, chồng tính tình không hòa hợp nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Đến nay, chị Th xác định tình cảm vợ, chồng không còn nên chị Th yêu cầu Toà án giải quyết cho chị Th được ly hôn anh Ch.
Về con chung: Chị Th và anh Ch có 01 con Ch là cháu Nguyễn Thị D (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 01/7/2011. Sau khi ly hôn, chị Th có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu D và không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã Tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập anh Nguyễn Văn Ch để nộp bản tự khai và thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Ch đều vắng mặt không có lí do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Xử cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Văn Ch. Giao cháu Nguyễn Thị D (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 01/7/2011 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc anh Ch không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Th.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Th khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn đối với anh Nguyễn Văn Ch. Anh Ch có nơi cư trú tại huyện TT, tỉnh Thanh Hóa. Nên xác định đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh Thanh Hóa, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ cho anh Ch nhưng anh Ch vắng mặt không có lí do, tòa án đã tiến hành mở phiên họp vắng mặt anh Ch và thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ cho anh Nguyễn Văn Ch theo khoản 3 Điều 210 BLTTDS. Anh Ch đã được triệu tập đến tham gia hòa giải nhưng anh Ch vắng mặt. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 BLTTDS.
Anh Ch cũng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS, tòa án xét xử vắng mặt anh Ch và chị Th.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 28/3/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã TT, huyện TT, tỉnh TH và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp dẫn đến vợ, chồng thường xuyên cãi nhau. Điều đó chứng tỏ chị Th và anh Ch đã không còn tình cảm gì với nhau, đời sống Ch không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị Th được ly hôn anh Ch là phù hợp.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch có 01 con Ch là cháu Nguyễn Thị D (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 01/7/2011. Khi ly hôn chị Th có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị D và không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th. HĐXX thấy: cháu Nguyễn Thị D hiện nay đang ở với chị Th, được chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị D cháu muốn ở với mẹ. Khi ly hôn chị Th có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu D. Đây là nguyện vọng chính đáng của chị Th và cháu D. Nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định về mọi mặt cho cháu Nguyễn Thị D, HĐXX thấy chấp nhận yêu cầu được trực tiếp nuôi con của chị Th là phù hợp. Giao hai cháu Nguyễn Thị D cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Th không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung, đây là sự tự nguyện của chị Th, phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Văn Ch.
2. Về con Ch: Giao cháu Nguyễn Thị D (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 01/7/2011 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh Ch không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Th.
Anh Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con Ch không ai được ngăn cấm, cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, theo biên lai số AA/2021/0007910 ngày 28/12/2022. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch. Chị Th, anh Ch có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TT; - UBND xã TT; - Chi cục THADS h. TT; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Tuấn |