vanban.org

Bản án 28/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trương Thế H.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thế H được ly hôn với bà Hoàng Thị H1. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trương Thế H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 28/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-3-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC – TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Công Danh

2. Bà Huỳnh Thị Tuyết Hồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Chánh Nhật- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 14 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 773/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trương Thế H, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số D T, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt có đơn xin vắng)

2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị H1, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện C, tỉnh Long An. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Yêu cầu khởi kiện của ông Trương Thế H: Ông Trương Thế H yêu cầu ly hôn với ông Hoàng Thị H1; Về con chung, không có. Về tài sản chung, nợ chung, ông H không yêu cầu giải quyết. Về án phí, ông H đồng ý chịu toàn bộ án phí.

Yêu cầu, đề nghị của bà Hoàng Thị H1: Bà H1 vắng mặt không có ý kiến.

Các tài liệu chứng cứ của vụ án:

Chứng cứ do ông Trư ơ ng Thế H cung cấp: Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của ông H và bà H1 (bản photo); giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); bản tự khai; đơn xác nhận cư trú.

Chứng cứ do bà Hoàng Thị H1 cung cấp: Không có.

Các tình tiết của vụ án:

Ông H trình bày: Ông H và bà H1 đến với nhau do quen biết, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại U, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013. Sau khi cưới nhau vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian dài đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn, vợ chồng không còn tin tưởng nhau. Vợ chồng nay đã sống ly thân. Nay ông H xác định không còn tình cảm với bà H1 nên xin ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà căn cứ các kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và quan hệ tranh chấp là ly hôn căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vắng mặt ông Trương Thế H và bà Hoàng Thị H1: Ông Trương Thế H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; bà Hoàng Thị H1 vắng mặt không có lý do dù đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần. Do đó, căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt ông H và bà H1.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thế H và bà Hoàng Thị H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường 8, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển số 01/2013 ngày 07/3/2013, đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Ông H yêu cầu ly hôn với bà H1 do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng bà H1 không đến và cũng không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông H. Về phía ông Hoành vẫn cương quyết xin ly hôn và không yêu cầu hòa giải đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trương Thế H là có căn cứ, theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trương Thế H đối với bà Hoàng Thị H1.

Về con chung: Không có nên Hội đồng không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Thế H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Ông Trương Thế H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trương Thế H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thế H được ly hôn với bà Hoàng Thị H1.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Ông Trương Thế H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sung vào công quỹ Nhà nước. Chuyển 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng mà ông H đã nộp theo biên lai thu số 0011437 ngày 09/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An sang án phí. Ông H đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ