- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công Ty HD S"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH HD S (HD S).
- Căn cứ chính? Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ JÚT TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2023/DSST Ngày 27/9/2023 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Thơm và bà Lê Thị Hòa.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Trung.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Jút tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Xuân Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 27/9/2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Cư Jút xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 171/2022/TLST-DS ngày 21/12/2022 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-DS ngày 08/8/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 86/2023/QĐST-DS ngày 07/9/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH HD S(HD SAISON).
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 9, 10 Tòa nhà G, số 24C Phan Đăng L, phường 6, quận Bình T, TP Hồ Chí M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu N - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Gia H - Chức vụ: Trưởng phòng thu nợ gián tiếp.
(Theo Giấy ủy quyền số: 210801-LCO ngày 01/8/2021).
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Văn L - Chức vụ: Nhân viên thu hồi nợ thuộc phòng thu hồi nợ của HD SAISON.
(Theo Giấy ủy quyền số: 230725-5-CCO ngày 25/7/2023) - có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Quyết Ngọc Đinh T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ dân phố 01, TT Ea T, huyện Cư J, tỉnh Đắk N - vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 02/12/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn trình bày:
Ngày 01/04/2016 ông Quyết Ngọc Đinh T đã ký Thỏa thuận tín dụng số 2W003512994 (Hợp đồng) với HD SAISON. Theo Hợp đồng ông T đã vay số tiền 36.000.000 đồng với lãi suất 4,67%/tháng (56%/năm), mục đích vay để mua xe máy nhãn hiệu Yamaha Exciter, biển số 48D1-192.69, số khung 0610GY228894, số máy G3D4E241798. Theo Hợp đồng vào ngày 01 hàng tháng, ông Tráng phải thanh toán cho HD SAISON số tiền 2.999.980 đồng liên tục trong 18 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 01/05/2016 đến ngày 01/10/2017.
Từ khi vay cho đến nay, ông T chưa thanh toán cho HD S bất kỳ khoản tiền nào.
Kể từ thời điểm xảy ra vi phạm ngày 02/05/2016, HD S đã nhiều lần liên lạc và yêu cầu ông T tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thanh toán đối với HD S theo Hợp đồng. Tuy nhiên, ông T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán và còn nợ HD S tổng số tiền là 46.545.514 đồng.
Từ những căn cứ trên, HD S đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cư Jút giải quyết những yêu cầu sau:
- Buộc ông Quyết Ngọc Đinh T phải trả cho HD S tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 01/12/2022 là 46.545.514 đồng, trong đó bao gồm:
+ Tiền gốc là 36.000.000 đồng
+ Tiền lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng là 7.395.529 đồng.
+ Tiền lãi quá hạn là 3.149.985 đồng.
- HD SAISON không yêu cầu ông Quyết Ngọc Đinh T thanh toán thêm các khoản lãi phát sinh kể từ thời điểm Tòa án thụ lý, giải quyết đến khi xét xử.
- Thời hạn thanh toán: Một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
* Đối với bị đơn ông Quyết Ngọc Đinh T: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập hợp lệ nhiều lần, và niêm yết các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn không đến Tòa án làm việc. Tòa án đã ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để hòa giải nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được. Vì vậy, Tòa án phải đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
* Tại phiên tòa:
- Người được nguyên đơn ủy quyền tham gia tố tụng có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thay đổi, bổ sung gì.
- Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Jút phát biểu quan điểm về thủ tục tố tụng và hướng xử lý vụ án:
Về trình tự thủ tục tố tụng: Thẩm phán thiết lập hồ sơ đúng trình tự theo quy định của pháp luật, HĐXX đúng thành phần. Về phía người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình, bị đơn đã được tống đạt các văn bản tố tụng đúng theo quy định của pháp luật nhưng không chấp hành, tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt lần thứ hai nhưng không có lý do nên HĐXX đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Quyết Ngọc Đinh T phải trả cho HD S số tiền tính đến ngày 27/9/2023 là 46.545.514 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc là 36.000.000 đồng; Tiền lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng là 7.395.529 đồng; Tiền lãi quá hạn là 3.149.985 đồng.
Buộc ông Quyết Ngọc Đinh T chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, đối chiếu với các quy định của pháp luật, HĐXX nhận định:
Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết
Căn cứ đơn khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH HD S, Hội đồng xét xử xác định vụ án trên là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn ông Quyết Ngọc Đinh T có HKTT tại tổ dân phố 01, TT E, huyện Cư J, tỉnh Đăk N nên Tòa án nhân dân huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về hình thức: Người được nguyên đơn ủy quyền tham gia tố tụng có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Quyết Ngọc Đinh T Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do vậy, HĐXX căn cứ theo Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
Đối với yêu cầu của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH HD S yêu cầu ông Quyết Ngọc Đinh T phải trả số tiền gốc 36.000.000 đồng, tiền lãi theo hợp đồng là 7.395.529 đồng và tiền lãi quá hạn là 3.149.985 đồng.
Về tiền gốc: Thỏa thuận tín dụng số: 2W003512994 ngày 01/4/2016 giữa HD S với ông Quyết Ngọc Đinh T được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, đạo đức xã hội và tuân thủ đúng quy định về cả nội dung và hình thức, quá trình thực hiện giao dịch các đương sự có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện ký kết, thỏa thuận như trong hợp đồng. Vì vậy, thỏa thuận tín dụng nêu trên là hợp pháp, từ ngày cho vay đến nay ông T chưa thanh toán cho HD S bất kỳ khoản tiền nào. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền gốc 36.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Về lãi suất trong hạn: Căn cứ vào mục 5.8 Thỏa thuận tín dụng số: 2W003512994 được ký kết ngày 01/4/2016 giữa HD S với ông Quyết Ngọc Đinh T, mức lãi suất cho vay 4.67%/tháng và lãi suất theo năm là 56%/năm.
Tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Tại Điều 1 Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 quy định: Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng.
HD S chỉ tính lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng từ ngày 01/5/2016 đến ngày 01/9/2016 là 7.395.529 đồng là có lợi cho bị đơn. Do đó, yêu cầu của HD S yêu cầu ông T phải trả tiền lãi theo hợp đồng là 7.395.529 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Về lãi suất quá hạn: HD S căn cứ Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự kể từ ngày 02/5/2016 (ngày vi phạm) cho tới ngày 02/11/2022 (ngày trên đơn khởi kiện) ông Tráng đã trễ hạn thanh toán 78 tháng, lãi suất quá hạn: 10%/12 x 78 x 36.000.000 đồng = 23.400.000 đồng, nhưng tạo điều kiện thanh toán cho ông Tráng nên HD SAISON chỉ yêu cầu ông T phải thanh toán số tiền lãi quá hạn 3.149.985 đồng là có lợi cho bị đơn nên HĐXX chấp nhận.
HD SAISON không yêu cầu ông Quyết Ngọc Đinh T thanh toán thêm các khoản lãi phát sinh kể từ thời điểm Tòa án thụ lý, giải quyết đến khi xét xử là có lợi cho bị đơn nên HĐXX chấp nhận.
Về thời hạn thanh toán: Xét thấy do ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong hợp đồng tín dụng nên nguyên đơn yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn ông Quyết Ngọc Đinh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm quy định của pháp luật do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Điều 1 Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH HD S (HD S).
Buộc ông Quyết Ngọc Đinh T phải trả cho Công ty Tài chính TNHH HD S tổng số tiền tính đến ngày 27/9/2023 là 46.545.514đ (Bốn mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm mười bốn đồng), trong đó: Tiền nợ gốc: 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng); Tiền lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng: 7.395.529đ (Bảy triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi chín đồng); Tiền lãi quá hạn: 3.149.985đ (Ba triệu một trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm tám mươi lăm đồng).
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật
Địa điểm thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
[2] Về án phí:
Buộc ông Quyết Ngọc Đinh T phải nộp số tiền 2.327.000đ (Hai triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả cho Công ty Tài chính TNHH HD S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.163.000đ (Một triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000090 ngày 20/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.
[3] Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Nông; - VKSND huyện Cư Jut; - Chi cục THADS huyện Cư jut; - Các đương sự - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH |