vanban.org

Bản án 28/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T được ly hôn với anh Châu Văn L. Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Thái B, sinh ngày 15/10/2008 và Châu Ngọc T, sinh ngày 11/12/2014. Chị Lê Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Châu Thái B và cháu Châu Ngọc T theo nguyện vọng của cháu B và cháu T. Chị T không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản ánsố: 28/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21/03/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thu Yến. 2. Bà Nguyễn Thị Loan. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M tham gia phiên toà: Ông Danh Nguyên – Kiểm sát viên. Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 21 tháng 03 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 429/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2022/QĐXX-ST ngày 16 tháng 02 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2022/QĐST – HN ngày 08 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1985. (Có mặt)

Địa chỉ: T, phường T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Châu Văn L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: T, phường T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

(Anh L có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại Đơn khởi kiện ngày 08/11/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc T trình bày:

Chị Lê Thị Ngọc T và anh Châu Văn L tự nguyện sống chung vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 19/02/2007. Anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2018 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau thiếu sự quan tâm chia sẻ trong gia đình nên vợ chồng thường xuyên cự cãi. Anh chị đã tự ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Châu Văn L.

Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Thái B sinh ngày 15/10/2008 và Châu Ngọc T, sinh ngày 11/12/2014. Chị T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Châu Thái B và cháu Châu Ngọc T theo nguyện vọng của các cháu. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anhh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn anh Châu Văn L, Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ. Bị đơn anh Châu Văn L dù đã nhận Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp bản tự khai trình bày ý kiến của mình, không dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M có ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án là vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Châu Văn L có đơn xin vắng mặ nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Lê Thị Ngọc T được ly hôn với anh Châu Văn L.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Thái B sinh ngày 15/10/2008 và Châu Ngọc T, sinh ngày 11/12/2014. Chị Lê Thị Ngọc T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Châu Thái B và cháu Châu Ngọc T theo nguyện vọng của các cháu. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Châu Văn Lành được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anhh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc T trình bày chị và anh Châu Văn L không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc T là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Châu Văn L cư trú tại T, phường T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn anh Châu Văn L có đơn xin vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Châu Văn L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Châu Văn L tự nguyện sống chung từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân phường T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 19/02/2007 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa chị Lê Thị Ngọc T và anh Châu Văn L là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau thiếu sự quan tâm chia sẻ trong gia đình, vợ chồng thường xuyên cự cãi nên tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Lê Thị Ngọc T và anh Châu Văn L không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên anh chị đã tự ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Do vậy chị Lê Thị Ngọc T yêu cầu ly hôn với anh Châu Văn L là có cơ sở.

Yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc T là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Thái B, sinh ngày 15/10/2008 và Châu Ngọc T, sinh ngày 11/12/2014. Chị Lê Thị Ngọc T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Châu Thái B và cháu Châu Ngọc T theo nguyện vọng của các cháu. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc T là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản chung: Anhh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung; Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T.

1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T được ly hôn với anh Châu Văn L.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Thái B, sinh ngày 15/10/2008 và Châu Ngọc T, sinh ngày 11/12/2014. Chị Lê Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Châu Thái B và cháu Châu Ngọc T theo nguyện vọng của cháu B và cháu T. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.

3. Về tài sản chung: Anhh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc T trình bày chị T và anh Châu Văn L không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc T phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004389 ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh TMiền Giang).

6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ