- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Diễm H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 28/2022/HNGĐ-ST Ngày: 18-4-2022 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI S, TỈNH AN GIANG
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán- Chủ t a phiên t a: Bà Trần Thị Mỹ Linh
Các H i th m nhân dân:
1. Ông Trần Đức
2. Ông Huỳnh Văn Tý
- Th ký phiên tòa: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại S, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại S tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Dáng Hương – Kiểm sát viên
Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại S, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diễm H, sinh năm 1996 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp HL3, xã VL, huyện CT, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Anh Phan Ngọc S, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp HT, xã ĐT, huyện ThS, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Trần Thị Diễm H trình bày:
Chị và anh S chung sống từ năm 2015, do hai bên tự tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Định Thành. Quá trình chung sống do tính tình không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên gây gổ, mặc dù có hàn gắn nhưng không có kết quả nên đến đầu năm 2022 thì cả hai không còn chung sống với nhau đến nay. Trong thời gian sống riêng hai bên cũng không mong muốn hàn gắn. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng nghiêm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu ly hôn với anh S.
- Về quan hệ con chung: Có một con chung tên Phan Trần Yến V, sinh ngày 03/02/2017. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con, yêu cầu anh S cấp dưỡng theo quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải để chị H và anh S thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh S nhưng anh S đều vắng mặt không lý do nên việc hòa giải không tiến hành được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho anh S nhưng anh S tiếp tục vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Tại phiên tòa:
- Về hôn nhân: Chị H yêu cầu được ly hôn với anh S.
- Về con chung: Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phan Trần Yến V; không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thoại S trình bày quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ đảm bảo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; thành phần Hội đồng xét xử không thuộc trường hợp phải thay đổi. Anh S vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H được ly hôn anh S; giao cháu V cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng; tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, H i đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết: Chị Trần Thị Diễm H và anh Phan Ngọc S chung sống với nhau có đăng ký kết hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016, do UBND xã Định Thành, huyện Thoại S, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 02 năm 2016). Anh Phan Ngọc S có hộ khẩu thường trú tại: Ấp HT, xã ĐT, huyện ThS, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thoại S theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Tại phiên tòa, anh Phan Ngọc S vắng mặt lần thứ hai không lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
Xét việc tranh chấp:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh S xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 02/02/2016 tại UBND xã Định Thành, huyện Thoại S theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Theo chị H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do tính tính không hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi vã mặc dù đã tìm nhiều biện pháp khắc phục nhưng không được nên mâu thuẫn vợ chồng càng lúc càng nghiêm trọng nên cả hai đã quyết định sống ly thân, không quan tâm đến cuộc sống của nhau và cũng không muốn hàn gắn.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã mở các phiên hòa giải để hai bên có cơ hội hàn gắn nhưng anh S đều vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị H cho thấy mâu thuẫn của cả hai đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H, chị H được ly hôn với anh S.
Về con chung: Chị H trình bày trong quá trình chung sống chị và anh S có một con chung tên Phan Trần Yến V, sinh ngày 03/02/2017. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được nuôi cháu V, tại phiên tòa chị H không yêu cầu anh S cấp dưỡng. Thấy rằng, cháu V hiện nay đang sống chung với chị H, chị H chăm sóc cháu tốt và có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng cháu, anh S không có ý kiến về việc nuôi con. Do đó, để đảm bảo cho cháu được ổn định cuộc sống, phát triển bình thường nên việc giao cháu V cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu V cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận chị H không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh S vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến và yêu cầu nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.
Về nợ chung: Theo trình bày của chị H không có nợ chung, anh S vắng mặt và cũng không có văn bản nêu ý kiến và yêu cầu nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.
Về án phí: Chị Trần Thị Diễm H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Diễm H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Diễm H được ly hôn anh Phan Ngọc S.
Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016, do UBND xã Định Thành, huyện Thoại S, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 02 năm 2016 cho chị Trần Thị Diễm H và anh Phan Ngọc S không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cháu Phan Trần Yến V, sinh ngày 03/02/2017 cho chị Trần Thị Diễm H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phan Ngọc S không cấp dưỡng nuôi con.
Anh Phan Ngọc S và các thành viên trong gia đình (nếu có) phải tôn trọng quyền được nuôi con của chị Trần Thị Diễm H. Chị Trần Thị Diễm H và các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở anh Phan Ngọc S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Diễm H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008816 ngày 06/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thoại S, chị H không phải nộp thêm. Anh Phan Ngọc S không phải chịu án phí.
Các đương sự không phải chịu các chi phí tố tụng khác.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
N i nhận:
| - TAND tỉnh An Giang (1); - VKSND huyện Thoại S (1); - THADS huyện Thoại S (1); - UBND xã Định Thành (1); - Các đương sự (2); - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Mỹ Linh |