vanban.org

Bản án 28/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích P.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích P và anh Phan Thành T. Về con chung: Giao con chung Phan Minh Hoàng, sinh ngày: 05/10/2015 cho anh Phan Thành T trực tiếp nuôi dưỡng.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích P.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 28/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26- 4– 2022
V/v: Ly hôn, giao con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa Pên tòa: Ông Hồ Văn Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Quốc Vượng

Ông Võ P Hùng

- Thư ký Pên tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia Pên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn– Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 04 năm 2021 về việc “Ly hôn, giao con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 20/8/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1994; (Có đơn yêu cầu vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ 04, ấp 03, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Phan Thành T, sinh năm 1992; (Có đơn yêu cầu vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ 04, ấp 03, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/03/2021, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích P trình bày:

Chị P và anh Phan Thành T sau thời gian tìm hiểu tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, được sự đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là trong cuộc sống rất nhiều mâu thuẫn, có khi anh T còn đánh đập chị P vô cớ. Mặc dù chị P và anh T đã cố gắng gàn hắn tình cảm, nhẫn nhịn lẫn quan để duy trì hạnh phúc gia đình và chăm lo gia đình và chăm lo cho con cái, nhưng kết quả vẫn không thay đổi được gì nên dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, tỉnh cảm vợ chồng không có hạnh phúc, đến năm 2020 thì vợ chồng sống tự sống ly thân cho đến nay không ai tâm gì đến ai, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục nên chị Nguyễn Thị Bích P yêu cầu được ly hôn với anh Phan Thành T để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Phan Minh Hoàng, sinh ngày: 05/10/2015, khi ly hôn chị P yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung vì tự khi vợ chồng sống ly thân con chung được chị P trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung; Về nợ chung: không có.

Bị đơn anh Phan Thành T trình bày tại bản tự khai ngày 15/6/2021.

Về hôn nhân: Anh T thống nhất như lời của chị P về thời gian chung sống, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, nên đến năm 2020 thì vợ chồng sống ly thân cho đến nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị P làm đơn xin ly hôn thì anh T cũng đồng ý ly hôn với chị Son.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Phan Minh Hoàng, sinh ngày: 05/10/2015, khi ly hôn chị P có nguyện vong được trực tiếp nuôi con chung thì anh T đồng ý giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Do chị P không yêu cầu nên anh cũng không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung; về nợ chung: Không có

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tại Pên tòa phát biểu:

Về tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký Pên tòa đã thựa hiện đầy đủ, đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P: Ghi nhận tự nguyện của các đương sự chị P và anh T thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại Pên tòa và kết quả tranh tụng tại Pên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bích P khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phan Thanh T có nơi cư trú tại tổ 04, ấp 03, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Tòa án xác định đây là vụ án về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.

Chị P và anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị P và anh T.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích P thấy rằng:

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh T tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; hôn nhân hợp pháp phù hợp với quy định tại điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình giải quyết vụ án chị P và anh T xác nhận đời sống chung không hạnh phúc, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống trong mọi vấn đề trong cuộc sống và công việc dẫn đến vợ chồng hay cãi vã nhau, đến năm 2020 thì vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm gì đến ai. Xét thấy mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, mâu thuẫn kéo dài nhiều năm liền, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. chị P yêu cầu ly hôn và anh T đồng ý. Đây là sự tự nguyện của các bên nên cần ghi nhận.

[3] Về con chung: Chị P và anh T có 01 người con chung Phan Minh Hoàng, sinh ngày: 05/10/2015, chị P và anh T thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên, cần ghi nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Bích P chưa yêu cầu nên chưa xem xét.

[5] Về tài sản chung: Chị P và anh T khai không có nên Hội đồng xét xử chưa xem xét, giải quyết.

[6] Về nợ chung: nguyên đơn khai không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ

[7] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

[8] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại Pên tòa: Tại Pên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 3 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích P.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích P và anh Phan Thành T.

2. Về con chung: Giao con chung Phan Minh Hoàng, sinh ngày: 05/10/2015 cho anh Phan Thành T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Bích P chưa yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi tích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

3. Về tài sản chung;Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích P phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai thu số 023590 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

5. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại Pên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án./. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PÊN TOÀ Phạm Quốc Vượng; Võ P Hùng

Hồ Văn Thanh

Cỡ chữ