vanban.org

Bản án 28/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 29/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147; khoản 3 Điều 153; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự và

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Thanh T kiện ly hôn bà Teng Chui Ch"
  • Tòa quyết gì? 147; khoản 3 Điều 153; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự và
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28 /2022/HNGĐ-ST
Ngày 29 - 8 - 2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông La Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Cương;

2. Bà Lê Kim Chi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân

tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang: Không tham gia phiên

tòa.

Ngày 29 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử

sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm

2022 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 11/2022/QĐXXST-HN ngày 17 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn

phiên tòa số 19/2022/QĐST-HN ngày 08 tháng 7 năm 2022, Thông báo thay đổi

thời gian mở phiên tòa, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh T, sinh năm 1993, nơi cư trú: tổ 2, khóm B,

thị trấn C, huyện T, tỉnh An Giang, vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Teng Chui Ch, sinh năm 1983, nơi cư trú: Lộ V, khóm 2, P.

G, khu B, TP Đ, Đài Loan, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Ngô Thanh T trình bày: Ông

T với bà Teng Chui Ch do mai mối quen biết tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn

và được Sở tư pháp tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 116, Quyển 01

ngày 30-05-2013. Sau khi kết hôn bà Teng Chui Ch trở về Đài Loan đến nay

không gặp mặt, không liên lạc được nên không còn tình cảm. Ông T khởi kiện yêu

cầu ly hôn bà Teng Chui Ch.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Teng Chui Ch đã được Tòa án làm thủ tục ủy thác tư pháp tống

đạt Thông báo thụ lý và Lịch làm việc của Tòa án. Kết quả ủy thác của Cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan không thực hiện được ủy thác tư pháp. Đến nay, Tòa án chưa nhận được ý kiến của bà Teng Chui Ch.

Tòa án không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai

chứng cứ và không tiến hành hòa giải được do nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên

tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn cư trú tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, bị đơn cư trú tại cư trú:

Lộ V, khóm 2, P. G, khu B, TP Đ, Đài Loan. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ghi ngày 22-02-2022; bị đơn đã

được Tòa án làm thủ tục ủy thác tư pháp không thực hiện được ủy thác tư pháp tống đạt hồ sơ trực tiếp (Thông báo thụ lý và Lịch xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang). Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đã đề nghị Đại sứ quán Việt Nam tại đề nghị Đại sứ quán Việt Nam tại Taipei, Đài Loan thực hiện thông báo trên Cổng thông tin điện tử về việc thụ lý giải quyết vụ án, đồng thời đăng thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao. Từ ngày 15-7-2022 đến nay đã quá thời hạn 01 tháng, Tòa án chưa nhận được ý kiến của bà Teng Chui Ch về vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung

Ông Ngô Thanh T với bà Teng Chui Ch do mai mối quen biết tiến tới hôn

nhân, có đăng ký kết hôn và được Sở tư pháp tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 116, Quyển 01 ngày 30-05-2013 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai của nguyên đơn thì sau khi kết bà Teng

Chui Ch trở về Đài Loan đến nay không gặp mặt, không liên lạc. Về phía bị đơn không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Xét thấy, các bên không còn chung sống trong thời gian dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông T yêu cầu ly hôn bà Teng Chui Ch là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Giấy chứng nhận kết hôn số 116, Quyển 01 ngày 30-05-2013 của Sở tư pháp

tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án

không xem xét.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố

tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30-12-2016, buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Về chi phí tố tụng: Ông Ngô Thanh T phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp,

được khấu trừ tạm ứng đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều

147; khoản 3 Điều 153; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự và

Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của ông Ngô Thanh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thanh T được ly hôn bà Teng Chui Ch.

Giấy chứng nhận kết hôn số số 116, Quyển 01 ngày 30-05-2013 của Sở tư

pháp tỉnh An Giang còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Ngô Thanh T phải chịu 300.000 đồng

(ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã

nộp theo biên lai thu số 0000065 ngày 22-02-2022 của Cục Thi hành án dân sự

tỉnh An Giang. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Về lệ phí ủy thác tư pháp: Ông Ngô Thanh T phải chịu 200.000 đồng (hai

trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng chi phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số

0000089 ngày 22-02-2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông T đã

nộp đủ lệ phí ủy thác.

Thời hạn kháng cáo của ông Ngô Thanh T là 15 ngày kể từ ngày nhận được

bản án hoặc bản án được niêm yết.

Thời hạn kháng cáo của bà Teng Chui Ch là 01 tháng kể từ ngày bản án

được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định

của pháp luật.

Cỡ chữ