- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp xác định cha cho con giữa chị Ngô Thị G-Hoàng Đình Q"
- Tòa quyết gì? Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2022/HNGĐ-ST Ngày: 10-8-2022 V/v: Tranh chấp xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.
Các Hội thẩm nhân dân : Bà Nguyễn Thị Chung và ông Dương Đông Phong .
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
27/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về “Tranh chấp xác định cha cho con ”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 34/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2022 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn : Chị Ngô Thị G , sinh năm 1995.
2. Bị đ ơn : Anh Hoàng Đình Q, sinh năm 1998.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T ,
3. Ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li
ên quan: Anh Cao Duy D, sinh năm 1987.
Ngư ời đại diện theo pháp luật của anh Cao Duy D
: Bà Nguyễn Thị L - là mẹ đẻ .
Cùng đị a chỉ: Th ôn 9 (thôn 16A cũ) , xã T, huyện T, tỉnh T .
Tại phi ên tòa có mặt chị G và anh Q, vắng mặt anh D v à bà L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 11/01/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là ch ị Ngô Thị G trình bày: Trư ớc đây c hị G có đăng ký kết hôn với anh Cao Duy D, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn 16 A, xã T, huyện T, tỉnh T . Quá trình chung sống chị G v à anh D xảy ra nhiều mâu thuẫn n ên vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 . Trong thời gian ly thân chị G có chung sống với anh Ho àng Đình Q, sinh năm 1998; địa chỉ: thôn T, x ã H, huyện H, tỉnh T . Đế n ngày 20/4/2020 chị Ngô Thị G có sinh một cháu bé (giới tính nữ) tại bệnh viện phụ sản Thanh Hóa.
Mặc d ù đang có quan hệ hôn nhân với anh Cao Duy D , nhưng cháu bé sinh ra không ph ải l à con đẻ của anh D mà là con đẻ của anh Ho àng Đình Q. Chị G đ ã ly hôn với anh Cao Duy D theo Quyết định công nhận thuận t ình ly hôn số 251/2020/QĐST - HNGĐ ngày 13/11/2020 của T òa án nhân dân huyện T, tỉnh T. Hiện nay chị G chưa đ ặt t ên, chưa làm thủ tục khai sinh đư ợc cho c on nên đề nghị T òa án nhân dân huyện H à Trung xác định anh Ho àng Đình Q là cha của cháu bé (giới tính nữ) sinh ngày 20/4/2020.
Trong bản tự khai đề ng ày 30/3/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh
ư tại phi ên tòa, bị đ ơn là anh Hoàng Đình Q trình bày: Anh và chị Ngô Thị G chung sống với nhau nh ư v ợ chồng từ tháng 02/2019, khi đó chị G đang có quan hệ hôn nhân với anh Cao Duy D. Quá trình anh và chị G chung sống, chị G đã mang thai với anh, đến ngày 20/4/2020 chị Ngô Thị G có sinh một chá u gái tại bệnh viện phụ sản Thanh Hóa
. Cháu bé đư ợc si nh ra trư ớc khi anh v à chị G kết hôn, tuy nhi ên cháu bé sinh ra là con đẻ của anh; hiện nay
cháu chưa đư ợc đặt t ên, chưa làm đư ợc thủ tục
khai sinh cho cháu. Nay chị G đề nghị T òa án xác định anh l à cha của cháu bé gái sinh ngày 20/4/2020, anh hoàn toàn đồng ý.
Tại bi ên bản lấy lời khai đề ng
ày 15/4/2022 anh Cao Duy D khai: Anh và chị Ngô Thị G kết hôn ng ày 16/4/2013 tại Ủy ban nhân dân x ã T, huyện T, tỉnh T . Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02 năm 2014. Anh D và chị G có 01 con chung, cháu tên là Cao Duy B, sinh ngày 10/12/2011. Quá trình anh và chị Ngô Thị G giải quyết ly hôn không đề cập đến cháu bé
sinh ngày 20/4/2020 (giới tính nữ), cháu bé n ày không phải là con chung của chị G v à anh D. Cháu bé đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa chị G và anh D nhưng do v ợ chồng sống ly thâ
n từ tháng 02/2014 n ên anh D không biết việc cháu bé đ ư ợc sinh ra .
Tại phiên tòa, nguyên đơ n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ; bị đ ơn gi ữ nguy ên quan điểm của m ình; Đại diện Viện k iểm sát nhân dân huyện H à Trung phát biểu quan điểm: Quá tr ình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết v
à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên toà, Hội đồng xét xử v
à thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của chị Ngô Thị G, xác định anh Ho àng Đình Q là cha của cháu bé (giới tính nữ), sinh ng ày 20/4/2020 là phù hợp với quy định tại
Điều 88 , khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân v à gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng : Anh Cao Duy D là ngư ời có quyền lợi v
à nghĩa vụ li ên quan trong vụ án, quá t rình giải quyết vụ án, anh D
có biểu hiện khó khăn trong nhận thức v
à làm chủ h ành vi do bị câm điếc. Các đ ương s ự trong vụ án không có y êu cầu T òa án tuyên bố anh D là ngư ời khó khăn trong nhậ n thức v à làm chủ h ành vi. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho anh D,T òa án đã cử b à Nguyễn Thị L làm ngư ời đại diện cho anh D là cần thiết. Anh Cao Duy D và bà Nguyễn Thị L vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt
, do đó Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
anh D và bà L là phù hợp với quy định tại khoản
1, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về xác định cha cho con : Chị Ngô Thị G và anh Hoàng Đình Q chung sống với nhau từ tháng 02/2019 đến ng
ày 20/4/2020 chị G sinh một cháu bé (giới tính nữ
, chưa đ ặt t ên), chị G và anh Q đều thừa nhận cháu bé sinh ng
ày 20/4/2020 là con đẻ của anh Hoàng Đình Q. Chị G cũng xuất tr ình cho Tòa án 01 giấy chứng sinh, trong giấy chứng sinh thể hiện
ngày 20/4/2020 chị G đã sinh một cháu b é giới tính nữ , trong giấy chứng sinh thể hiện
anh Hoàng Đình Q là cha của cháu bé. Tại bản kết luận giám định pháp y về AND của Trung tâm pháp y Thanh Hóa đ ã kết luận anh Hoàng Đình Q là cha đẻ của cháu bé gái ch ưa đ ặt t ên, sinh ngày 20/4/2020, chị Ngô Thị G là mẹ đẻ của cháu bé gái chưa đ ặt t ên, sinh ngày 20/4/2020. Mặt khác, anh Cao Duy D cũng khẳng định cháu bé sinh ng ày 20/4/2020 không phải là con chung của anh v à chị G . Tại Quyết định công nhận thuận t
ình ly hôn số 251/ 2020/QĐST- HNGĐ ngày 13/11/2020 củ a Tòa án nhân dân huyện T , tỉnh T , chị Ngô Thị G và anh Cao Duy D đều thừa nhận vợ chồng có m ột con chung l à cháu Cao Duy B, sinh ngày 10/12/2011. Như v ậy , có đủ cơ s ở khẳng định cháu bé (giới tính n
ữ , chưa đ ặt t ên), sinh ngày 20/4/2020 là con đẻ của anh Ho àng Đình Q và chị Ngô Thị G . Chấp nhận y êu cầu của chị Ngô Thị G
, xác định anh Ho àng Đình Q là cha của cháu bé (giới tính nữ , chưa đ ặt t ên), sinh ngày 20/4/2020 là phù hợp với quy định tại
Điều 88, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật hôn nhân v à gia đình.
[3]. Về án phí: Chị Ngô Thị G khởi kiện y êu cầu xác định cha cho con thuộc
trư ờng hợp đ ư ợc miễn nộp tiền án phí
quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 1 2 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội
. Chị Gái cũng đ ã có yêu cầu đ ư ợc miễn nộp án phí
nên đư ợc chấp nhận.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 88, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm b, khoản 1, Điều 12; Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về xác đinh cha: Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị G
, xác định anh Hoàng Đình Q là cha của cháu bé giới tính nữ , chưa đ ặt t ên, sinh vào lúc 17 giờ 55 phút, ngày 20/4/2020, tại giấy chứng sinh đề ng
ày 20/4/2020 của Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa.
2. Về án phí: Miễn nộp tiền án phí dân sự s
ơ th ẩm cho chị Ngô Thị G . Trả lại cho chị Ngô Thị G số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) chị G đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/201 9/0009304 ngày 02/3/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung.
3. Về quyền kháng cáo: Chị
Ngô Thị G và anh Hoàng Đình Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ tuyên án. Anh Cao Duy D và bà Nguyễn Thị L có quyền kháng cáo phần có li ên quan đến quyền v à nghĩa vụ của m ình trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các Hội thẩm nhân dân Đoàn Thân Trần Ngọc Châu | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh Hương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương |