- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Hồng L và ông Đỗ Hoàng E là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2021/HNGĐ-ST Ngày 02-4-2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Quốc Thống
Bà Nguyễn Bé Bảy
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 373/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng L, sinh năm 1972 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 8, xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Đỗ Hoàng E, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 8, xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 12 năm 2020 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Hồng L trình bày:
Về hôn nhân: ngày 16/4/1992 âm lịch được sự đồng ý của gia đình hai bên bà và ông Đỗ Hoàng E làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi cưới vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, ông Hoàng E thường xuyên uống rượu rồi kiếm chuyện hành hạ bà, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống không còn hạnh phúc nên bà Nguyễn Hồng L yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Hoàng E.
Về con chung: Có 03 con chung tên Đổ Vũ Linh (nam) sinh năm 1993; Đổ Việt Linh (nữ) sinh năm 1999 và Đổ Việt Linh (nam) sinh ngày 07/3/2000. Bà L xác định con chung đã trưởng thành có đầy đủ khả năng lao động nên bà không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Đối với ông Đõ Hoàng Em, Tòa án nhân dân huyện U Minh đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cùng với giấy triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng ông Hoàng E vắng mặt không có lý do và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà Nguyễn Hồng L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Hồng L yêu cầu được ly hôn với ông Đỗ Hoàng E tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Đỗ Hoàng E đã được triệu tập hợp lệ để tham gia xét xử nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Hoàng E theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng L xác định bà và ông Hoàng E làm đám cưới chung sống với nhau vào ngày 16/4/1992 âm lịch không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, bà L xác định bà và ông Hoàng E chung sống có con chung nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Hoàng E nhưng ông Hoàng E không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà L nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông Hoàng E không được pháp luật công nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận bà Nguyễn Hồng L và ông Đỗ Hoàng E là vợ chồng.
Về con chung: Bà L xác định quá trình chung sống bà và ông Hoàng E có 03 con chung tên Đổ Vũ Linh (nam) sinh năm 1993; Đổ Việt Linh (nữ) sinh năm 1999 và Đổ Việt Linh (nam) sinh ngày 07/3/2000. Con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Hồng L xác định không có không yêu cầu. Ông Hoàng E cũng không có ý kiến gì đối với việc bà L xác định quá trình chung sống không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Hồng L và ông Đỗ Hoàng E là vợ chồng.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Đổ Vũ Linh (nam) sinh năm 1993; Đổ Việt Linh (nữ) sinh năm 1999 và Đổ Việt Linh (nam) sinh ngày 07/3/2000 đã trưởng thành nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Hồng L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Nguyễn Hồng L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006124 ngày 28/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà Nguyễn Hồng L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Hoàng E có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được thực hiện niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Mộng Chi |