vanban.org

Bản án 28/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh .

2/.Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Ngh, sinh ngày 01/6/2011 cho anh Nguyễn Thanh nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. Chị Phạm Hồng Đ có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:28/2021/HNGĐ -ST
Ngày: 09/3/2021
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Th nh ph n Hội n

h

c :

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân:

1/. Ông Nguyễn Minh Hoàng

2/. Bà Phạm Thị Nhâm

h ký h n t a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H t nh Bạc i u.

Đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Ki n Kiểm sát vi n.

Ngày 09 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 601/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng Đ sinh năm 1982

Địa ch : ấp 2 thị trấn Gành H huy n Đ H t nh Bạc i u

2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh sinh năm 1979

Địa ch : ấp 2 thị trấn Gành H, huy n Đ H t nh Bạc i u.

(chị Đ có đơn xin vắng mặt, anh L vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 17/11/2020 lời khai trong quá trình tố tụng, nguy n đơn chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh thống nhất xác định anh chị chung sống với nhau vào năm 1999 hôn nhân tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Gành Hào huy n Đ H t nh Bạc i u vào ngày 21/7/2003 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo chị Đ xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuy n xảy ra mâu thuẫn cãi vả khiến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc anh L ghen tuông và dùng lời lẽ xúc phạm chị nhiều lần có nhiều lần anh L c n hâm dọa sẽ giết chị hi n nay vợ chồng vẫn sống chung nhà nhưng không có tiếng nói chung cũng không có bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định không thể chung sống với anh L chị không còn tình cảm với anh L nên y u cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Thanh .

Nguyên nhân ly hôn theo anh L xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng anh sống rất hạnh phúc khoảng 03 năm trước chị Đ có li n lạc qua lại với người đàn ông khác nhưng do c n thương vợ nên anh đã tha thứ coi như không có chuy n gì đến khoảng tháng tháng 10/2020 thì chị Đ đi đám cưới tại Thành phố Hồ Chí Minh, chị Đ đi hơn 10 ngày sau mới về nhà từ đó vợ chồng anh cũng có mâu thuẫn cãi vả vì lúc đó anh đang bị tai nạn phải nằm vi n nhưng chị Đ không lo lắng quan tâm gì đến anh. Nay anh vẫn c n tình cảm với chị Đ và cũng tìm bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng nhưng chị Đ cương quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý.

Về quan h con chung: Chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh thống nhất xác định anh chị có 03 người con chung t n Nguyễn Kim Ng sinh năm 2000 Nguyễn Kim N , sinh năm 2002 và Nguyễn Hoàng Ngh, sinh ngày 01/6/2011 hi n nay cháu Ng và cháu N đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét c n cháu Ngh đang sống chung với anh chị. Khi ly hôn chị Đ và anh L thống nhất thỏa thuận giao cháu Nghĩa cho anh L nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.

Về cấp dưỡng: chị Đ và anh L xác định không đặt ra.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung không có nợ chung n n khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Giữa chị Đ và anh L kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn không hàn gắn được nay chị Đ xác định không thể tiếp tục chung sống với anh L , không c n tình cảm với anh L , anh L cũng đồng ý kly hôn n n đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 uật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Đ và anh L giao người con chung t n Nguyễn Hoàng Ngh, sinh ngày 01/6/2011 cho anh L nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.

Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đ và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung không có nợ chung n n không đặt ra y u cầu n n không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình thì chị Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

au khi nghi n cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n t a tr n cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đ có đơn khởi ki n y u cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh L . Anh Nguyễn Thanh có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải.

Chị Đ có đơn y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Đ.

Anh L đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phi n t a xét xử sơ thẩm nhưng anh L vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh L .

[2] Về nội dung vụ án: Chị Đ và anh L chung sống với nhau vào năm 1999, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật đã được Ủy ban nhân dân thị trấn Gành Hào huy n Đ H cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 21/7/2003 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị Đ và anh L thừa nhận trong cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn khiến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Chị Đ xác định không c n tình cảm với anh L , không thể tiếp tục chung sống với anh L. Anh L xác định anh có tìm bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng nhưng chị Đ cương quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý. Như vậy mâu thuẫn hôn nhân của anh chị đã trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được cuộc sống chung không thể kéo dài n n Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 uật hôn nhân và gia đình ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ và anh L là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh L thống nhất xác định anh chị có 03 người con chung t n Nguyễn Kim Ng sinh năm 2000, Nguyễn Kim N, sinh năm 2002 và Nguyễn Hoàng Ngh, sinh ngày 01/6/2011, hi n nay cháu Ng và cháu N đã trưởng thành tự lo cho bản thân n n khi ly hôn không đặt ra xem xét, còn cháu Ngh đang sống chung với anh chị. Khi ly hôn chị Đ và anh L thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngh cho anh L nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. Cháu Ngh cũng có nguy n vọng được sống với anh L n n Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về cấp dưỡng: Chị Đ và anh L thống nhất xác định không y u cầu nên không xem xét giải quyết.

Chị Phạm Hồng Đ có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đ và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung không có nợ chung n n không đặt ra y u cầu n n không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55 58 81 82 83 và 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/. Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh .

2/.Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Ngh, sinh ngày 01/6/2011 cho anh Nguyễn Thanh nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.

Chị Phạm Hồng Đ có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Đ và anh L không y u cầu nên không xem xét giải quyết

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Phạm Hồng Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0008169 ngày 02 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Phạm Hồng Đ và anh Nguyễn Thanh L được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ