vanban.org

Bản án 28/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 19/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!
——————————!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 19-03-2021
V/v "tranh chấp ly hôn"

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông!Nguyễn Quyến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Mai Văn Sáu

Bà Lê Kim Hiếu

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Anh Thư là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.

Ngày 19 tháng 03 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 80/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

!Nguyên đơn: Bà Diệp!Lê!Ngọc!Từ!T, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp T1, xã Th, huyện C, thành phố Cần Thơ. (Đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Ông Trần!Quốc!L ,sinh năm 1970; Địa chỉ: 35N. Texas Ave, #2 Atlantic, City NJ.08401 USA (Hoa Kỳ). (Đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong đơn khởi kiện, bà tự khai nguyên đơn bà Diệp Lê Ngọc Từ T trình bày và yêu cầu:

Bà và ông L quen nhau, tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ngày 06/5/2005. Sau khi kết hôn thì chung sống với nhau được một thời gian tại Việt Nam thì ông L trở lại Hoa Kỳ sinh sống, còn bà sống tại Việt Nam, hai bên chính thức ly thân cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu được ly hôn với ông L. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có.

- Theo văn bản ý kiến, tự khai và đề nghị xét xử vắng mặt ngày 24/3/2020 do ông L lập, ông L thống nhất lời trình bày của bà T, ông đồng ý ly hôn và yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà T khởi kiện xin ly hôn với ông L cư trú tại Hoa Kỳ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tài khoản 2 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt nhưng đều có đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà T và ông L là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian ngắn chung sống thì không còn sống chung do hai bên bất đồng quan điểm, khoảng cách địa lý, nay cả hai đều thống nhất ly hôn. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà T và ông L không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho bà T được ly hôn với ông L, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.

[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên!xử:

1. Về hôn nhân: Cho bà Diệp Lê Ngọc Từ T được ly hôn với ông Trần Quốc L.

2. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.

3.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Diệp Lê Ngọc Từ T phải chịu 300.000 đồng, được chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Tâm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 000217 ngày 23/02/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ sang thành án phí, bà T đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: bà T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông L được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

!!Nơi nhận:

Cỡ chữ