- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lưu Tuấ A và ĐP Gây rối trật tự công cộng - phạm tội gây rối trật tự công cộng (điều 318 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2020/HS-ST Ngày: 04/5/2020. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
- Chủ toạ phiên toà: Thẩm phán Trần Hữu Ngà.
- Các Hội thẩm nhân dân: Phạm Thị Nga, Phạm Quốc Trung.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bùi Thái Bình
- Đại diện VKSND thành phố Hòa Bình tham gia phiên tòa: Kiểm sát viên Nguyễn Chí Tùng.
Mở phiên tòa công khai ngày 29/4/2020 và ngày 04/5/2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình, xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 58/2019/TLST-HS ngày 14/6/2019, đối với các bị cáo:
1/ Họ và tên: L u Tu n Anh; Tên gọi khác: Tu n K ; Sinh năm 1985; ĐKNKTT: tổ 01 (Tổ 13 trước đây), phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Nơi cư trú: Tổ 02 (Tổ 05 trước đây), phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Nghề nghiệp: lao động tự do; Bố là: Lưu Thế K ; Mẹ là: Kiều Thị Phượng; Vợ là Nguyễn Thu Hằng; có 02 con;
Tiền án, tiền sự: không
Bị tạm giam từ ngày 17/9/2018 đến ngày 24/01/2019 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
2/ Họ và tên: Nguy n h c Hoàng Sinh năm 1986; Nơi cư trú: Tổ 06 (Tổ 09 trước đây), Phường Phương Lâm, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Nguyễn Khắc khanh; Mẹ là: Bùi Thị Hạnh; Vợ là Phạm Thị Mai;
Bị cáo có 01 tiền án: ngày 29/9/2017, bị Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, Hà Nội xử phạt 18 tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, về tội “Cưỡng đoạt tài sản”; thời gian thử thách 36 tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Tiền sự: không
Bị tạm giam từ ngày 11/9/2018 đến ngày 24/01/2019 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
3/ Họ và tên: Nguy n D ng Nguyên; (Tên gọi khác: Nguyễn Si); Sinh năm 1988; Nơi cư trú: tổ 04, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Nguyễn Tiến Lịch; Mẹ là: Dương Thị phúc;
Tiền án, tiền sự: không
Bị tạm giam từ ngày 11/9/2018 đến ngày 24/01/2019 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
4/ Họ và tên: V Đ c L i Sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ 09 (Tổ 18 trước đây), Phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Vũ Lương Đình; Mẹ là: Đinh Thị Phận; Vợ là: Đặng Thị Quỳnh;
Tiền án: không;
Bị cáo có 01 tiền sự: ngày 08/6/2015, bị Công an phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình xử phạt hành chính (Phạt tiền), về hành vi cố ý gây thương tích (Đến nay chưa ch p hành việc nộp phạt);
Bị tạm giữ từ ngày 11/9/2018 đến ngày 20/9/2018 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
5/ Họ và tên: V ng Ti n Nam Sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ 7, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;Tôn giáo: Không ; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Vương khắc Mai; Mẹ là: Phạm Thị Tuyển;
Tiền án: không;
Bị cáo có 01 tiền sự: ngày 31/5/2015, bị Công an phường Hữu Nghị xử phạt vi phạm hành chính (Phạt tiền), về hành vi đánh bạc (Đến nay chưa ch p hành việc nộp tiền);
Bị tạm giữ từ ngày 11/9/2018 đến ngày 20/9/2018 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
6/ Họ và tên: Đoàn H u Nguyên Sinh năm 1988; Nơi cư trú: xóm 02 (Xóm 05 trước đây), xã Sủ Ngòi, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Mường; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Đoàn Xuân Hùng (Tức Đoàn Hữu Hùng); Mẹ là: Nguyễn Thị Dung; Vợ là: Lưu Thị Bích Ngọc;
Tiền án, tiền sự: không;
Bị tạm giữ từ ngày 11/9/2018 đến ngày 20/9/2018 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
7/ Họ và tên: Hà C ng Nhận Sinh năm 1993; Nơi cư trú: xóm Máy 4, xã Hòa Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Mường; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Hà Văn Hiệu; Mẹ là: Hà Thị Quyên; Vợ là: Lê Thị Thúy Hằng;
Tiền án, tiền sự: không;
Bị tạm giữ từ ngày 12/9/2018 đến ngày 21/9/2018 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
8/ Họ và tên: B i H ng uân Sinh năm 1984; Nơi cư trú: tổ 10, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Bùi Mạnh Thế; Mẹ là: Phạm Thị Ái; Vợ là: Nguyễn Thị Mai;
Tiền án: không;
Bị cáo có 01 tiền sự: ngày 25/10/2017, bị công an phường Hữu Nghị xử phạt vi phạm hành chính (Phạt tiền), về hành vi đánh bạc (Đến nay chưa ch p hành việc nộp phạt);
Bị tạm giữ từ ngày 12/9/2018 đến ngày 20/9/2018 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
9/ Họ và tên: Lê Thanh Vinh; Sinh năm 1989; Nơi cư trú: tổ 02 (Tổ 20 trước đay), phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam ; Quốc tịch: Việt Nam;
Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không ; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Lê Văn Tích; Mẹ là: Đào Thị Bảy; Vợ là: Nguyễn Thị Hương;
Tiền án: không;
Bị cáo có 02 tiền sự:
- Ngày 13/5/2016, bị Công an phường Tân Thịnh xử phạt vi phạm hành chính (Phạt tiền), về hành vi Cố ý gây thương tích (Đến nay chưa ch p hành việc nộp phạt);
- Ngày 03/6/2016, bị Công an phường Hữu Nghị xử phạt vi phạm hành chính (Phạt tiền), về hành vi đánh bạc (Đến nay chưa ch p hành việc nộp phạt);
Bị tạm giữ từ ngày 11/9/2018 đến ngày 20/9/2018 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
10/ Họ và tên: i u Minh Thành, Sinh năm 1994; Nơi cư trú: Tổ 01 (Tổ 13 trước đây), Phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Giới tính: Nam ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Bố là: Kiều Đình Phong; Mẹ là: Lê Thị Lý; Vợ là: Phạm Thị Hải;
Tiền án, tiền sự: không;
Bị tạm giữ từ ngày 11/9/2018 đến ngày 20/9/2019 được tại ngoại đến nay: có mặt tại phiên tòa.
*NGƯỜI LIÊN QUAN:
1/ Ông Nguyễn Văn Vệ, sinh năm 1950;
Địa chỉ: tổ 15, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2/ Anh Nguyễn Trần Dũng, sinh năm 1979;
Địa chỉ: tổ 15, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
3/ Anh Dương Tiến Công (Công ty), sinh năm 1982;
Địa chỉ: tổ 01, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
4/ Anh Dương Tiến Cường, sinh năm 1980;
Địa chỉ: tổ 01, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
5/ Anh Dương Tiến Dũng, sinh năm 1978;
Địa chỉ: tổ 10 (Tổ 20 trước đây), phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa BÌnh.
6/ Anh Bùi Thanh Nam, sinh năm 1990;
Địa chỉ: xóm 9, xã Sủ Ngòi, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa BÌnh.
7/ Anh Phan Đăng Khoa, sinh năm 1981;
Địa chỉ: tổ 04 (Tổ 06 trước đây), phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
{1} Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do anh Nguyễn Trần Dũng (Con trai ông Nguyễn Văn vệ) vay tiền củaA nhưng không trả đúng hẹn, nên khoảng 18 giờ 30 ngày 08/9/2018,A cùng Kiều Minh Thành, Lê Thanh Vinh đến nhà ông Vệ tìm anh Dũng để nói chuyện công nợ. Trong lúc nói chuyện, do không thống nh t được nên Tu n Anh bực mình, đã dùng tay châm làm hỏng 01 ghế nhựa và 01 chai thủy tinh đựng rượu của ông Vệ rồi bỏ về.
Sau khi sự việc xảy ra, Dương Tiến Công (Con rể ông Vệ) cùng Dương Tiến Cường, Dương Tiến Dũng, Bùi Thanh Nam, Phan Đăng Khoa cùng nhau đến nhàA. Lúc này chỉ có một mình Tu n Anh ở nhà, nên đã bị nhóm người này đánh gây thương tích. Tu n Anh bỏ chạy đến quán của mình tại tổ 14, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình thì gặp Nguyễn Dương Nguyên. Tu n Anh l y dao kiếm tự chế bỏ trong bao tải dứa vè trèo lên xe máy để Nguyên đưa về nhà. Lúc này có thêm Kiều Minh Thành đến và cùng Tu n Anh, Nguyên cầm hug khí đi sang nhà ông Vệ (Tu n anh và Nguyên mỗi người cầm 01 kiếm tự chế, còn Thành cầm 01 đòn gánh bằng tre, Do nhà ông Vệ đóng cửa, nên Tu n Anh, Nguyên, Thành đứng ngoài la ó, chửi bới gây m t trật tự khu dân cư. Tu n Anh dùng kiếm đập vỡ kính gắn ở phía trong cửa sắt và kính cửa ngách nhà ông Vệ, còn Thành dùng đòn gánh đập vỡ cửa kính phía trước nhà ông Vệ. Sau đó, Tu n Anh và nguyên đi xe máy về nhà. Tu n Anh l y khẩu súng bằng nhựa, bắn được bi sắt và cùng Nguyên đi xe máy quay trở lại nhà ông Vệ (Đem theo cả bao tải đựng hung khí tự chế). Lúc này, có thêm Lê Thanh Vinh, Vương Tiến Nam, Vũ Đức Lợi, Đoàn Hữu Nguyên, Nguyễn Khắc H, Hà Công Nhận, Bùi Hồng Quân biết việc nên đi cùng. (Hoàng cầm 01 thanh kiếm tự chế, Nguyên cầm 01 dao nhọn tự chế, Lợi cầm 01 dao quắm, Nhận cầm 01 tuýp sắt, Nguyên cầm 01 dao nhọn tự chế, Nam cầm 01 dao dài, Vinh cầm 01 dao nhọn tự chế, Thành cầm 01 gạy đánh bóng chày bằng kim loại, Quân cầm 01 viên gạch) cùng nhau đến nhà ông Vệ. Khi đi qua nhà anh Dương Tiến Dũng nhóm này th y anh Dũng cùng các anh Dương Tiến Công, Dương Tiến Cường, Phan Đăng Khoa, Bùi Minh Xuân, Đỗ Hoàng hải, Trần Thanh Quang, Đào Văn Minh, Trần Vũ Thủy, đang ngồi ăn uống ở vỉa hè, nên Tu n Anh cùng với Hoàng, Nguyên, Nam dùng hung khí mang theo t n công làm những người này hoảng sợ bỏ chạy. Riêng anh Dương Tiến Dũng bỏ chạy vào trong nhà. Nhóm của Tu n ở ngoài chửi bới, gọi anh Dũng ra ngoài để đánh nhau gây m t trật tự công cộng. Do anh Dũng không ra nên Tu n Anh, Quân, Vinh cùng nhau cầm gạch ném vào cửa kính phía ngoài làm vỡ cửa kính. Anh Dũng lùi sâu vào bên trong nên Tu n Anh cầm súng nhựa bắn nhiều viên bi sắt vào trong nhà. Thành và Lợi ném gạch làm hư hỏng kính và đồ vật trong nhà anh Dũng. Bản thân Lợi tiếp tục cầm dao chém hỏng camera trước cửa nhà anh Dũng. Nam nhặt gạch ném vào cửa cuốn làm cửa bị móp méo. Tiếp đó, mười bị cáo chửi bới, hò hét, gây náo loạn khu vực. Nhân dân xung quanh th y cảnh tượng m t trật tự công cộng diễn ra ngày càng nghiêm trọng nên gọi điện báo cho lực lượng công an. Chỉ đến khi lực lượng cảnh sát 113 xu t hiện, các bị cáo mới bỏ chạy và vứt bỏ các hung khí mang theo.
Sau sự việc, anh Dương Tiến Dũng bị ch n thương phần mềm, tay phải, chân phải, chân trái (Kết quả giám định pháp y kết luận bị tổn hại 2% sức khỏe). Anh Phan Đăng Khoa bị ch n thương vai phải, gẫy tay và gẫy xương bàn 4 tay trái, tổn thương phần mềm (kết quả giám định pháp y kết luận tổn hại 9% sức khỏe).
Kết luận giám định khoa học hình sự khẳng định, khẩu súngA sử dụng khi phạm tội là súng bắn bi sử dụng lực đẩy hơi nén, là súng đồ chơi nhưng nguy hiểm (Không phải vũ khí quân dụng). Các viên bi kim loại gửi giám định không đủ yếu tố để truy nguyên súng đã bắn.
Các tài sản của gia đình ông Nguyễn Văn Vệ bị các bị cáo đập phá theo kết luận định giá tài sản xác định tổng thiệt hại là 579.800 đồng.
{2}Cáo trạng số 52/CT-VKSTPHB ngày 11 /6/2019 của VKSNDTP Hòa Bình truy tố các bị cáoA, Nguyễn Khắc H, Nguyễn Dương Nguyên, Đoàn Hữu Nguyên, Kiều Minh Thành, Vũ Đức Lợi, Bùi Hồng Quân, Vương Tiến Nam, Hà Công Nhận, Lê Thanh Vinh về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 BLHS.
{3}Tại phiên tòa sơ thẩm, các bị cáo và đại diện Viện Kiểm sát có ý kiến:
{3.1} Các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội phù hợp tài liệu chứng cứ đã thu thập trong hồ sơ và cáo trạng.
{3.2} Đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo về tội gây rối trật tự công cộng theo điểm b khoản 2 Điều 318 BLHS và đề nghị như sau:
{3.2.1}Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; các điều 17, 38, 58 Bộ luật hình sự xử phạtA từ 18 đến 24 thángg tù;
{3.2.2}Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; các điều 17, 38, 54, 56, 58, 65 Bộ luật hình sự, xử phạt Nguy n h c H từ 12 đến 18 tháng tù. Buộc bị cáo phải ch p hành hình phạt tù đã tuyên tại bản án hình sự sơ thẩm số 135/2017/HSST ngày 29/9/2017 của TAND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và tổng hợp với hình phạt của bản án này, buộc bị cáo phải ch p hành hình phạt chung của cả hai bản án theo quy định tại điều 65 Bộ luật hình sự;
{3.2.3}Đối với các bị cáo còn lại đề nghị áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58. Đối với các bị cáo Đoàn Hữu Nguyên, Kiều Minh Thành, Hà Công nhận áp dụng thêm điều 65 BLHS, xử phạt bị cáo Nguyễn Dương Nguyên từ 12 đến 18 tháng tù; xử phạt các bị cáo Vũ Đức Lợi, Bùi Hồng Quân, Vương Tiến Nam, Lê Thanh Vinh từ 09 đến 12 tháng tù; xử phạt các bị cáo Đoàn Hữu Nguyên, Kiều Minh Thành, Hà Công Nhận từ 09 đến 12 tháng tù, nhưng cho hưởng án treo.
{3.2.4} Về trách nhiệm dân sự, Viện kiểm sát cho rằng những người liên quan bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe đã được các bị cáo bồi thường và không yêu cầu xem xét nên không đề cập.
{3.2.5} Về vật chứng vụ án: Viện kiểm sát đề nghị tịch thu hủy bỏ.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra; kết quả tranh luận tại phiên toà; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, những người tham gia tố tụng khác;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
{4}Trong quá trình điều tra, truy tố, đối với các bị cáo, Cơ quan Điều tra và Viện Kiểm sát đã áp dụng các quy định của pháp luật Hình sự và pháp luật tố tụng Hình sự theo quy định chung.
{5}Các bị cáo là người có năng lực chịu trách nhiệm hình sự, do b t động trong sinh hoạt với người khác đã hò hét, đập phá tài sản, gây m t trật tự công cộng, ảnh hưởng x u đến an ninh trật tự, an toàn xã hội, là phạm tội “gây rối trật tự công cộng”. Bản thân các bị cáo đã sử dụng hung khí, với hành vi phá phách nên thuộc tình tiết tăng nặng định khung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 318 BLHS.
Hành vi của các bị cáo nguy hiểm cho xã hội, xâm hại trật tự an toàn công cộng, nên phải xử lý nghiêm bằng pháp luật hình sự.
{6}Cá thể hóa hình phạt thấy rằng:
{6.1}A là người khởi xướng và thực hành tôi phạm tích cực nh t nên phải chịu trách nhiệm chính và phải xử tù giam.
{6.2} Bị cáo Nguyễn Khắc H bị bản án hình sự sơ thẩm số 135/2017/HSST ngày 29/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội xử phạt 18 tháng tù cho hưởng án treo về tội cưỡng đoạt tài sản, thử thách 36 tháng; lần này phạm tội thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “tái phạm” theo điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Do đó phải xử tù giam và buộc ch p hành hình phạt của bản án trước tổng hợp với hình phạt của bản án này theo quy định tại các điều 56, 65 Bộ luật hình sự.
{6.3} Các bị cáo Vũ Đức Lợi, Vương Tiến Nam, Bùi Hồng Quân, Lê Thanh Vinh đã có tiền sự, chưa được xóa, nay lại phạm tội, nên phải xử phạt tù giam. Nguyên Dương Nguyên thực hành tội phạm tích cực, cùng vớiA đi l y hung khí nguy hiểm để phạm tội, nên cũng phải xử phạt tù giam.
{6.4} Các bị cáo Đoàn Hữu Nguyên, Hà Công Nhận, Kiều Minh Thành phạm tội với vai trò thứ yếu, không có tiền án, tiền sự, nên có thể cho miễn ch p hành hình phạt tù có điều kiện, tạo cơ hội để tự sửa chữa, khắc phục lỗi lầm.
{7}Khi lượng hình, cũng xét các bị cáo thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải; đã bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả của tội phạm; tích cực hợp tác với các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án là tình tiết giảm nhẹ quy định tại các điểm b, s,t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự để áp dụng. Đối với các bị cáo Nguyễn Khắc H, Nguyễn Dương Nguyên, Đoàn Hữu Nguyên, Kiều Minh Thành, Vũ Đức Lợi, Bùi Hồng Quân, Vương Tiến Nam, Hà Công Nhận, Lê Thanh Vinh có thể cho hưởng mức hình phạt dưới mức th p nh t của khoản 2 điều 318 BLHS, thể hiện chính sách nhân đạo của pháp luật.
{8} Viện Kiểm sát cho rằng hành vi đập phá tài sản trong quá trình gây rối trật tự công cộng của các bị cáo là tình tiết định khung hình phạt, không c u thành tội phạm độc lập, nên không truy tố là đúng.
{9} Viện Kiểm sát cho rằng hành vi cố ý đập phá, làm hư hỏng tài sản tại nhà ông Nguyễn Văn Vệ củaA và Kiều Minh Thành chỉ gây thiệt hại 579.800 đồng, không đủ yếu tố c u thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản, nên không truy tố là chính xác.
{10} Hành vi dùng hung khí đánh, gây thương tích choA của Dương Tiến Công, Dương Tiến Dũng, Phan Đăng Khoa đã được Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an Thành phố Hòa Bình khởi tố để giải quyết bằng một vụ án độc lập. Tại phiên tòa, Viện Kiểm sát giữ nguyên quan điểm không đề cập xử lý trong cùng vụ án này, nay Tòa không xét.
{11} Viện kiểm sát cũng cho rằng chưa có đủ căn cứ xác định nguyên nhân dẫn đến thương tích của các anh Dương Tiến Dũng, Phan Đăng Khoa; Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát tiếp tục xác minh làm rõ để xử lý trong vụ án khác, nay không đề cập.
{12}V trách nhiệm dân sự: Anh Dương Tiến Dũng đã được các bị cáo bồi thường tổn th t về sức khỏe và tinh thần với số tiền 150 triệu đồng và không yêu cầu giải quyết lại trách nhiệm dân sự, nay không đề cập. Ông Bùi Văn Vệ đã được các bị cáo bồi thường thiệt hại về vật ch t và tinh thần với số tiền 17 triệu đồng và không yêu cầu giải quyết lại trách nhiệm bồi thường, nên không xem xét.
{13} V vật ch ng vụ án: khẩu súng đồ chơi và 13 viên sắt, các hung khí thu được của vụ án, cần tịch thu, hủy bỏ.
01 quạt cây nhãn hiệu Lionsport, 01 quạt cây nhãn hiệu Midea đã bị phá hỏng, không còn giá trị sử dụng, nên hủy bỏ.
{14}Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định chung.
Vì các lẽ trên;
UYẾT ĐỊNH:
1/Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51, các điều 17, 38, 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt A 24 (Hai mươi bốn) tháng tù, về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thụ hình tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ 04 tháng 07 ngày đã tạm giam.
2/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; các điều 17, 38, 54, 56, 58, 65 Bộ luật hình sự, xử phạt Nguy n h c H 12 tháng 13 ngày (Mười hai tháng mười ba ngày) tù, về tội “Gây rối trật tự công cộng”; Được trừ 04 tháng 13 ngày đã tạm giam (Còn lại 08 tháng tù);
Buộc bị cáo phải ch p hành 14 tháng 27 ngày tù còn lại đã tuyên tại bản án hình sự sơ thẩm số 135/2017/HSST ngày 29/9/2017 của TAND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và tổng hợp với 08 tháng tù còn lại của bản án này, buộc bị cáo phải ch p hành hình phạt chung của cả hai bản án là 22 tháng 27 ngày (hai mươi hai tháng 27 ngày) tù. Thời gian thụ hình tính từ ngày đi thi hành án.
3/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm t, s, u khoản 1 Điều 51; các điều 17, 54, 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt Nguy n D ng Nguyên 12 (Mười hai) tháng tù, về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời hạn tính từ ngày đi thi hành án; được trừ 04 táng 13 ngày đã tạm giam.
4/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58 Bộ luật hình sự, xử phạt V Đ c L i 09 (Chín) tháng tù, về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thụ hình tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ 09 ngày đã bị tạm giữ.
5/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt V ng Ti n Nam 09 (Chín) tháng tù, về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thụ hình tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ 09 ngày đã bị tạm giữ.
6/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58, 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt Đoàn H u Nguyên 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, về tôi “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo cho UBND xã Sủ Ngòi, thành phố Hòa Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
7/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58, 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt Hà C ng Nhận 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo cho UBND xã Hòa Bình, thành phố Hòa Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
8/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58 của Bộ luật hình sự , xử phạt B i H ng uân 09 (Chín) tháng tù, về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thụ hình tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ 08 ngày đã bị tạm giữ.
9/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt Lê Thanh Vinh 09 (Chín) tháng tù, về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thụ hình tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ 09 ngày đã bị tạm giữ.
10/ Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, các điểm b, t, s khoản 1 điều 51; các điều 17, 38, 54, 58, 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt i u Minh Thành 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo cho UBND phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
11/ Đối với các bị cáo được cho hưởng án treo mà trong thời gian thử thách, nếu cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật hình sự.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
12/ V xử lý tang vật ch ng: Áp dụng Điều 46, 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch th, hủy bỏ toàn bộ tang vật của vụ án (Đang được lưu giữ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, theo biên bản giao nhận vật chứng số 56/BB lập ngày 02/7/2019 với cơ quan điều tra công an thành phố Hòa Bình)
13/ V án phí:A, Nguyễn Khắc H, Nguyễn Dương Nguyên, Vũ Đức Lợi, Vương Tiến Nam, Đoàn Hữu Nguyên, Hà Công Nhận, Bùi Hồng Quân, Lê Thanh Vinh, Kiều Minh Thành mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo, bị hại, người liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người vắng mặt được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xét xử sơ thẩm. N i nhận:
| - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND thành phố; - Chi Cục THADS thành phố; - Công an thành phố; - Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình; - Bị cáo, Người liên quan; - CA, UBND cấp xã nơi BC cư trú; - Lưu HSVA + HSTHAHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ tọa phiên tòa |