vanban.org

Bản án 28/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị Nh, chị Hoàng Thị Nh được ly hôn với anh Dương Minh H.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Hoàng Thị Nh phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn) tiền án phí DSST về việc ly hôn, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom theo biên lai thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị Nh, chị Hoàng Thị Nh được ly hôn với anh Dương Minh H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 28/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 18 / 6 /2019.
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

---------

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Phong.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Quỳnh và ông Đặng Quang Hoạch.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Duy Mạnh – Thẩm tra viên.

- Đ i diện VKSND huyện Trảng Bom tham gia phiên tòa: Ông Đinh Ngọc Mạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 893/2019/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2020/QĐXX-ST, ngày 29 tháng 4 năm 2020 và quyết định hoãn phiên tòa số 33/2020/QĐST, ngày 25/5/2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Nh, sinh năm 1985.

- Bị đơn: Anh Dƣơng Minh H, sinh năm 1981.

Cùng trú tại: xóm 7B, khu 2, ấp An Bình, xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

(Chị Nh có đơn xin vắng mặt, Anh H vắng mặt tại Tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn chị Nh trình bày:

Chị và anh Dương Minh H tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai năm 2010.

Vợ chồng chung sống chưa có con chung.

Nguyên nhân xin ly hôn do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cải, chửi nhau. Ngoài ra anh H thường xuyên ngược đãi, đánh đập chị. Chị đã chịu đựng và khuyên can anh H nhưng không có kết quả mà sự việc ngày càng trầm trọng hơn, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2014. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chung sống không hạnh phúc, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.

Về con chung vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng không có.

- Bị đơn anh Dương Minh H:

Anh H vắng mặt trong quá trình chuẩn bị xét xử và tại Tòa nên không có lời trình bày.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

-Về tố tụng: Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật, tư cách đương sự Tòa án đã xác định đúng, trong quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ, ban hành, tống đạt các văn bản tố tụng Tòa án đã thực hiện đúng quy định. Tại tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định về phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung: Anh H và chị Nh chung sống có đăng ký kết hôn, trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, theo các tài liệu có trong hồ sơ thì thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh H cũng không đến Tòa để làm việc như vậy anh H cũng không muốn hòa giải, nên cần chấp nhận cho chị Nh được ly hôn với anh H.

Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền và tố tụng: Chị Nh có đơn xin ly hôn với anh H, cả hai cùng trú tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 - Bộ luật tố tụng dân sự vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom. Anh H được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, chị Nh có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227 và Điều 228 - Bộ luật tố tụng dân sự, hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt anh H và chị Nh.

. Về yêu cầu của đương sự: Anh H và chị Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện năm 2010, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị Nh do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cải, chửi nhau. Ngoài ra anh H thường xuyên ngược đãi, đánh đập chị. Chị đã chịu đựng và khuyên can anh H nhưng không có kết quả mà sự việc ngày càng trầm trọng hơn, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2014.

Tại biên bản xác minh ngày 30/3/2020, ông Nguyễn Văn Hùng trưởng ấp An Bình, xã Trung Hòa cho biết: Cuộc sống giữa vợ chồng anh H và chị Nh có phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn như thế nào thì ông không rõ, chỉ biết chị Nh và anh H không còn chung sống với nhau hơn 04 năm nay, chị Nh đã chuyển về quê Kiêng Gang sinh sống, con anh H vẫn sinh sống tại địa phương.

Trong quá trình chuẩn bị xét xử, anh H vắng mặt không đến Tòa án để làm việc, cho thấy rằng anh H không có thiện chí hòa, không mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nh và anh H mâu thuẫn đã trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, như vậy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 - Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Nh.

Về con chung: không có, nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nh phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56- Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị Nh, chị Hoàng Thị Nh được ly hôn với anh Dương Minh H.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết.

3. Về án phí: Chị Hoàng Thị Nh phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn) tiền án phí DSST về việc ly hôn, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom theo biên lai thu số 0007341 ngày 02/12/2019 sang nộp án phí, chị Nh đã nộp đủ án phí.

4. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ