- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị U - Vương Thị L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn Bà V ơng Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2020/DS-PT Ngày: 16-3-2020 V/v “Tranh chấp Hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Th m phán - Ch t a phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Nga
- Các Th m phán:
Ông Vũ Hoàng Linh
Ông Phạm Tiến Hiệp
- Th k phi n t a: Bà B i Thị Duyến -Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Ph ớc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Ph ớc tham gia phiên tòa: Ông Hà Văn Chuyên - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 28/02/2020 và ngày 16/3/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Ph ớc xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s phúc thẩm thụ lý số: 05/2020/TLPT-DS ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hụi” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 18/2020/QĐXX-PT ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa các đ ơng s :
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị U, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc. (Có mặt)
Ng ời đại diện của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu phố X, ph ờng T, thị xã Đ, tỉnh Bình Ph ớc.(Vắng mặt)
2.Bị đơn: Bà V ơng Thị L, sinh năm 1959
Địa chỉ: Tổ 7, ấp Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc. (Vắng mặt)
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông V ơng Khánh Ph, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp 2, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. (Có mặt)
* Ng ời kháng cáo: Bị đơn bà V ơng Thị L
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Bà Phạm Thị U trình bày:
Bà Phạm Thị U và Bà V ơng Thị L là chỗ quan hệ quen biết lâu năm. Vào năm 2017, Bà L biết Bà Phạm Thị U tổ chức chơi hụi (hình thức góp tiền vào để xoay tua vốn làm ăn) nên tham gia.
Ngày 25/02/2017, Bà Phạm Thị U mở dây hụi 17 chân, mỗi chân hụi là 1.000.000 đồng/tháng, trong đó Bà L chơi 03 chân. Bà L đóng đ ợc 13 lần thì xin hốt hụi và 4 lần còn lại (4 tháng x 1.000.000 đồng x 3 = 12.000.000 đồng) Bà L không đóng hụi cho Bà Phạm Thị U.
Ngày 25/02/2017, Bà Phạm Thị U mở dây hụi 17 chân, mỗi chân hụi là 2.000.000 đồng/tháng, trong đó Bà L chơi 04 chân. Bà L đóng đ ợc 13 lần thì xin hốt và 4 lần còn lại (4 tháng x 2.000.000đ x 4 = 32.000.000 đồng) Bà L không đóng hụi cho Bà Phạm Thị U.
Ngày 28/06/2017, Bà Phạm Thị U mở dây hụi 15 chân, mỗi chân hụi là 1.000.000 đồng/tháng, trong đó Bà L chơi 02 chân. Bà L đóng đ ợc 9 lần thì xin hốt hụi và 6 lần còn lại (6 tháng x 1.000.000 đồng x 2 = 12.000.000 đồng) Bà L không đóng hụi cho Bà Phạm Thị U.
Ngày 28/06/2017, Bà Phạm Thị U mở dây hụi 15 chân, mỗi chân hụi là 2.000.000 đồng/tháng, trong đó Bà L chơi 02 chân. Bà L đóng đ ợc 9 lần thì xin hốt hụi và 6 lần còn lại (6 tháng x 2.000.000 đồng x 2 = 24.000.000 đồng) Bà L không đóng tiền hụi cho Bà Phạm Thị U.
Ngày 15/12/2017, Bà Phạm Thị U mở dây hụi 16 chân, mỗi chân hụi là 1.000.000 đồng/tháng, trong đó Bà L chơi 01 chân. Bà L đóng đ ợc 3 lần thì xin hốt hụi và 13 lần còn lại (13 tháng x 1.000.000 đồng x 1 = 13.000.000 đồng) Bà L không tiếp tục đóng tiền hụi cho Bà Phạm Thị U.
Ngày 15/12/2017 Bà Phạm Thị U mở dây hụi 16 chân, mỗi chân là 2.000.000 đồng/tháng, trong đó Bà L chơi 04 chân. Bà L đóng đ ợc 3 lần thì xin hốt hụi và 13 lần còn lại (13 tháng x 2.000.000 đồng x 4 = 104.000.000 đồng) Bà L không tiếp tục đóng tiền hụi cho Bà Phạm Thị U.
Ngày 15/12/2017 Bà Phạm Thị U mở dây hụi 16 chân, mỗi chân là 3.000.000 đồng/tháng, trong đó Bà L chơi 01 chân. Bà L đóng đ ợc 3 lần thì xin hốt hụi và 13 lần còn lại (13 tháng x 3.000.000 đồng x 1 = 39.000.000 đồng) Bà L không tiếp tục đóng tiền hụi cho Bà Phạm Thị U.
Sau nhiều lần liên tục Bà L không tiếp tục đóng tiền hụi cho Bà Phạm Thị U, thì Bà Phạm Thị U có gọi điện và đến nhà yêu cầu Bà L tiếp tục đóng tiền thì Bà Phạm Thị U và Bà L có chốt lại số tiền ch a đóng là 236.000.000 đồng.
Khoảng tháng 6/2018, thì Bà L đóng cho Bà Phạm Thị U số tiền 27.000.000 đồng và còn lại 209.000.000 đồng, sau đó Bà L còn thiếu nợ Bà Phạm Thị U thêm 2.000.000 đồng tiền mua thức ắn (Thịt, gạo, rau,….) và hai bên thống nhất số tiền Bà L còn thiếu nợ bà U là 211.000.000 đồng.
Sau khi chốt nợ, Bà Phạm Thị U đã nhiều lần yêu cầu Bà L thanh toán số tiền trên thì Bà L tìm cách né tránh, chây ỳ không chịu trả nợ. Do vậy, Bà Phạm Thị U khởi kiện yêu cầu Bà V ơng Thị L trả cho Bà Phạm Thị U số tiền 211.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Quá trình chuẩn bị xét xử, Bà Phạm Thị U rút yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 2.000.000 đồng mà Bà L nợ tiền mua thức ăn của Bà Phạm Thị U, chỉ yêu cầu Bà V ơng Thị L hoàn trả số tiền 209.000.000 đồng tiền nợ hụi ch a đóng trong năm 2017-2018.
* Bị đơn Bà Vương Thị L và người đại diện trình bày:
Bà V ơng Thị L thừa nhận từ năm 2014 đến năm 2018, Bà V ơng Thị L tham gia các dây hụi do Bà Phạm Thị U làm chủ hụi, thuộc tr ờng hợp hụi có lãi, số dây hụi tham gia Bà V ơng Thị L không nhớ, số tiền tham gia thấp nhất là 1.000.000 đồng, còn cao nhất là bao nhiêu Bà V ơng Thị L không nhớ; số tiền, số lần hốt hụi bao nhiêu Bà V ơng Thị L không nhớ; số chân hụi tham gia mỗi dây bao nhiêu Bà V ơng Thị L cũng không nhớ nh ng Bà V ơng Thị L khẳng định số tiền Hụi phải đóng hàng tháng cho Bà Phạm Thị U thì Bà V ơng Thị L đã đóng đầy đủ, không còn thiếu tháng nào. Do đó, Bà Phạm Thị U khởi kiện yêu cầu Bà V ơng Thị L phải trả 209.000.000 đồng tiền nợ hụi còn thiếu thì Bà V ơng Thị L không đồng ý trả nợ vì Bà V ơng Thị L khẳng định không còn nợ Bà Phạm Thị U.
Tại bản án dân sự sơ th m số 26/2019/DS-ST ngày 01/11/2019 c a T a án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc, Quy t đ nh:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Phạm Thị U.
Buộc Bà V ơng Thị L phải trả cho Bà Phạm Thị U số tiền hụi còn nợ lại năm 2017-2018 Bà V ơng Thị L ch a góp là 209.000.000 đồng.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Bà Phạm Thị U khởi kiện Bà V ơng Thị L đối với số tiền 2.000.000 đồng tiền mua thức ăn còn nợ lại.
Ngoài ra, Bản án dân s sơ thẩm còn tuyên về phần án phí, nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đ ơng s .
Ngày 11/11/2019, bị đơn Bà V ơng Thị L có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án dân s sơ thẩm số 26/2019/DS-ST ngày 01/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc theo h ớng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền 209.000.000 đồng, Bà L chỉ thừa nhận có nợ của nguyên đơn số tiền 75.000.000 đồng nh ng Bà L đã trả hết rồi.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay nguyên đơn Bà Phạm Thị U và ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn thống nhất thỏa thuận đ ợc với nhau về số nợ gốc và ph ơng thức trả nợ nh sau:
Về tiền nợ hụi: Bị đơn Bà V ơng Thị L còn nợ nguyên đơn Bà Phạm Thị U số tiền hụi ch a góp là 209.000.000 đồng (Hai trăm lẻ chín triệu đồng).
Ph ơng thức trả nợ: Tại phiên tòa ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn Bà V ơng Thị L thanh toán cho nguyên đơn Bà Phạm Thị U số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), nguyên đơn Bà Phạm Thị U đồng ý nhận số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và không yêu cầu Bà L phải trả số tiền còn lại.
Về án phí dân s sơ thẩm: Các bên đ ơng s thống nhất thỏa thuận bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thẩm phán, Th ký, ng ời tham gia tố tụng đã tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân s .
Về đ ờng lối giải quyết vụ án: Thống nhất theo thỏa thuận của các bên đ ơng s . Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn, Sửa bản án sơ thẩm theo h ớng công nhận s thỏa thuận của các bên đ ơng s tại phiên tòa về số tiền nợ hụi và ph ơng thức trả nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Tại phiên tòa nguyên đơn và ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn đã t thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nh sau:
Bị đơn Bà V ơng Thị L thừa nhận có tham gia chơi hụi do nguyên đơn Bà Phạm Thị U làm chủ hụi từ năm 2014 đến năm 2018; Bà V ơng Thị L đã đ ợc lãnh tiền hụi của các dây hụi tham gia nh ng sau đó không tiếp tục đóng tiền chơi hụi tiếp theo nên còn nợ Bà Phạm Thị U số tiền 209.000.000 đồng (Hai trăm lẻ chín triệu đồng).
Ph ơng thức trả nợ: Tại phiên tòa, ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn Bà V ơng Thị L đồng ý thanh toán ngay cho nguyên đơn Phạm Thị Út số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), nguyên đơn Bà Phạm Thị U đồng ý nhận số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) này và không yêu cầu Bà L phải trả số tiền còn lại và yêu cầu Tòa án không tiếp tục giải quyết vụ án (việc giao nhận do các bên đ ơng s t th c hiện và t chịu trách nhiệm về việc giao, nhận tiền này).
Về án phí dân s : Các bên đ ơng s thống nhất thỏa thuận bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 2 Luật ng ời cao tuổi; điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Bà V ơng Thị L là ng ời cao tuổi nên Bà L đ ợc miễn án phí theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thỏa thuận của các bên đ ơng s tại phiên tòa phúc thẩm là hoàn toàn t nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Do đó, cần công nhận s thỏa thuận của nguyên đơn Bà Phạm Thị U và ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn Bà V ơng Thị L, sửa Bản án dân s sơ thẩm số 26/2019/DS-ST ngày 01/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Ph ớc là có căn cứ đ ợc chấp nhận.
Về án phí dân s phúc thẩm: Bị đơn Bà V ơng Thị L không phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 300, khoản 2 Điều 308, 309, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn Bà V ơng Thị L.
Sửa Bản án dân s sơ thẩm số 26/2019/DS-ST ngày 01/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc.
Công nhận s thỏa thuận của các đ ơng s nguyên đơn Bà Phạm Thị U và ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn Bà V ơng Thị L với nội dung nh sau:
Tại phiên tòa, ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn Bà V ơng Thị L thanh toán ngay cho nguyên đơn Bà Phạm Thị U số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), nguyên đơn Bà Phạm Thị U đồng ý nhận số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) này và không yêu cầu Bà L phải trả số tiền còn lại và yêu cầu Tòa án không tiếp tục giải quyết vụ án (việc giao nhận do các bên đ ơng s t th c hiện và t chịu trách nhiệm về việc giao, nhận tiền này).
Về án phí dân s : Miễn án phí dân s sơ thẩm cho Bà V ơng Thị L.
Chi cục Thi hành án dân s huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc hoàn lại cho nguyên đơn Bà Phạm Thị U số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.275.000 đồng (Năm triệu hai trăm bảy m ơi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010575 ngày 13/12/2018.
Án phí dân s phúc thẩm: Bà V ơng Thị L không phải chịu. Hoàn trả lại cho Bà L số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí Bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011243, ngày 22/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Đ, tỉnh Bình Ph ớc.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Ph ớc; - Chi cục THADS huyện Đ; - TAND huyện Đ; - Các đ ơng s ; - L u: HSVA, Tổ HCTP, Tòa DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Th Nga |