vanban.org

Bản án 28/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/02/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Tr kiện ông Tu tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2020/DS-PT
Ngày: 27/02/2020
V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Tài

Ông Ngô Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Phước – i m sát vi n.

Trong ngày 27/02/2020, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, t ử phúc thẩm công khai v án dân s th lý số 344/2019/TLPT-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân s sơ thẩm số 35/2019/DS-ST ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị ã B, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t ử phúc thẩm số 16/2020/QĐPT-DS ngày 30/01/2020, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn Tr, sinh năm 1976; địa chỉ: hu phố 6, phường T, thị ã B, tỉnh Bình Dương. (có mặt)

- Bị đơn: Ông Trần Quốc Tu, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ 1, khu phố 3B, phường T, thị ã B, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt)

Người đại diện hợp pháp của ông Tu: Ông Hà Công Đ, sinh năm 1973; địa chỉ: A3 đường Cây Me, khu phố B, phường BN, thị ã T, tỉnh Bình Dương (Theo văn ản ủy quyền ngày 14/12/2018). (có mặt).

Người kháng cáo: Bị đơn ông Trần Quốc Tu.

NỘI D NG V ÁN

Theo đơn khởi kiện, các lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông Hồ Quốc Tu trình bày:

Ông Hồ Văn Tr và ông Trần Quốc Tu trước đây có quan hệ làm ăn chung n n quen iết nhau, trước ngày 11/1/2016 ông Tr có cho ông Tu vay tiền nhiều lần, đến ngày 11/01/2016 do ông Tu làm ăn khó khăn, ảnh hư ng đến việc trả nợ vay của ông Tr n n giữa ông Tu và ông Tr có lập hợp đồng vay tiền đề ngày 11/1/2016 đ chốt lại số tiền mà ông Tu còn nợ ông Tr là 300.000.000 đồng, thời hạn vay là 24 tháng, lãi suất thỏa thuận là 1%/tháng. Tuy nhiên, trong quá trình th c hiện hợp đồng ông Tu vi phạm thỏa thuận, không trả ông Tr nợ gốc và lãi đúng như thỏa thuận, c th :

từ ngày lập hợp đồng vay tiền đ chốt nợ (ngày 11/1/2016) đến ngày 06/02/2016 ông Tu trả cho ông Tr được 40.000.000 đồng nợ gốc, từ sau ngày 06/02/2016 đến nay ông Tu không trả th m ất kỳ khoản nợ gốc hay tiền lãi nào khác.

Do nhiều lần y u cầu ông Tu trả nợ gốc và lãi nhưng ông Tu không trả nên ông Tr kh i kiện y u cầu Tòa án uộc ông Tu trả 260.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi của số tiền này từ ngày 11/01/2016 đến khi v án được t ử với mức lãi suất 9%/năm.

Bị đơn và ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn trình bày:

Ông Đ thừa nhận ông Tu và ông Tr có quan hệ ạn è, làm ăn quan lại với nhau, chữ ký trong hợp đồng vay tiền ngày 11/1/2016 giữa ông Hồ Văn Tr và ông Trần Quốc Tu đúng là chữ ký của ông Tu. Tuy vậy, ông Tu không có vay tiền của ông Tr.

Lý do ông Tu ký t n vào hợp đồng vay tiền ngày 11/1/2016 với ông Tr là vì: Ông Tu với à Nguyễn Thị Thanh Hu có quan hệ tình cảm với nhau, ông Tr có cho bà Hu vay tiền nhiều lần, đến ngày 11/1/2016 ông Tr làm hợp đồng vay tiền đ chốt số tiền à Hu còn nợ ông Tr là 300.000.000 đồng. Tuy nhi n, khi chốt nợ ông Tr nghĩ à Hu không có khả năng trả nợ n n ông Tr y u cầu ông Tu ký t n vào n vay đ khi à Hu không có khả năng trả nợ thì ông Tr sẽ y u cầu ông Tu trả nợ thay cho à Hu. Vì có quan hệ tình cảm với à Hu và đ ông Tr không tạo áp l c đòi nợ à Hu nên ông Tu ký t n vào hợp đồng vay tiền đ nhận nợ thay cho à Hu.

Sau khi ký hợp đồng vay tiền ông Tu có trả cho ông Tr thay bà Hu số tiền 40.000.000 đồng nợ gốc, từ ngày 06/2/2016 đến nay ông Tu không có trả thêm cho ông Tr khoản tiền gốc hay lãi nào khác. Do ông Tu không vay tiền của ông Tr n n không đồng ý trả theo y u cầu của ông Tr.

Bản án dân s sơ thẩm số 35/2019/DS-ST ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị ã B, tỉnh Bình Dương đã tuy n ử:

Chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n ông Hồ Văn Tr đối với ị đơn ông Trần Quốc Tu về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc ông Trần Quốc Tu có nghĩa v phải thanh toán cho ông Hồ Văn Tr số tiền 345.865.000 đồng ( a trăm ốn mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 260.000.000 đồng, tiền lãi là 85.865.000 đồng,

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí, trách nhiệm chậm thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Sau khi t ử sơ thẩm, ngày 18/9/2019, ông Trần Quốc Tu là ị đơn có đơn kháng cáo y u cầu t ử lại phúc thẩm, bác y u cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Ý kiến của i m sát vi n đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân s . Về nội dung: Bị đơn kháng cáo nhưng không đưa ra được chứng cứ chứng minh cho y u cầu kháng cáo. Tòa án cấp sơ thẩm ử uộc ị đơn trả nợ cho nguy n đơn 260.000.000 đồng tiền gốc và 85.865.000 đồng tiền lãi là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng t ử căn cứ khoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s , ác y u cầu kháng cáo của ị đơn, giữ nguy n ản án sơ thẩm.

Sau khi nghi n cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa, ý kiến của i m sát viên:

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

[1] Ông Hồ Văn Tr kh i kiện ông Trần Quốc Tu y u cầu ông Tu trả nợ 260.000.000 đồng và tiền lãi 9%/năm k từ ngày 11/01/2016 đến khi v án được giải quyết, chứng cứ là hợp đồng vay tiền ngày 11/01/2016.

[2] Ông Tu ác định ông có ký vào giấy vay tiền ngày 11/01/2016 với số tiền vay của ông Tr là 300.000.000 đồng và ông đã trả cho ông Tr được 40.000.000 đồng. Số tiền còn lại 260.000.000 đồng ông Tu không đồng ý trả. Ông Tu cho rằng toàn ộ số tiền 300.000.000 đồng là do à Nguyễn Thị Thanh Hu vay của ông Tr. Ông Tu có quan hệ tình cảm với à Hu và đ tránh việc ông Tr gây áp l c đòi nợ à Hu nên ông Tu ký vào hợp đồng vay tiền. Tr n th c tế ông Tu không có nhận 300.000.000 đồng của ông Tr.

[3] Hội đồng t ử thấy rằng: Theo Hợp đồng vay tiền ngày 11/01/2016 có nội dung: Ông Hồ Văn Tr (bên cho vay) cho ông Trần Quốc Tu (bên vay) vay số tiền 300.000.000 đồng, thời hạn 24 tháng, lãi suất 1%/tháng. Quá trình th c hiện hợp đồng, ông Tu chỉ trả được 40.000.000 đồng. Số tiền còn lại 260.000.000 đồng và tiền lãi ông Tu không thanh toán. Ông Tu cho rằng: Bà Hu là người vay tiền của ông Tr nhưng ông Tr không thừa nhận; hợp đồng vay tiền là do ông Tu ký t n n vay và cũng chính ông Tu là người đã trả nợ cho ông Tr được 40.000.000 đồng tiền nợ gốc. Tòa án cấp sơ thẩm ử uộc ông có nghĩa v trả nợ cho ông Tr 260.000.000 đồng và tiền lãi chậm trả tính từ ngày 11/01/2016 đến ngày t ử sơ thẩm với mức lãi suất 9%/năm (không vượt quá mức lãi suất quy đinh) là 85.865.000 đồng, tổng cộng là 345.865.000 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật các Điều: 280, 357, 463, 466, 468, 688 Bộ luật Dân s .

[4] Xét y u cầu kháng cáo của ông Tu là không có cơ s chấp nhận. Ý kiến của i m sát vi n là phù hợp pháp luật. Án phí sơ thẩm, phúc thẩm: Ông Tr không phải nộp; ông Tu phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr n;

Q YẾT Đ NH:

- Căn cứ các Điều: 280, 357, 463, 466, 468, 688 Bộ luật Dân s ;

- Căn cứ Điều 147; Điều 148; khoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s ;

- Căn cứ các Điều : 26, 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

1. hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Trần Quốc Tu; giữ nguyên Bản án số 35/2019/DS-ST ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị ã B, tỉnh Bình Dương như sau: Chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông Hồ Văn Tr đối với ông Trần Quốc Tu về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc ông Trần Quốc Tu phải có nghĩa v trả cho ông Hồ Văn Tr số tiền 345.865.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 260.000.000 đồng, tiền lãi là 85.865.000 đồng).

2. Án phí:

- Án phí sơ thẩm: Chi c c Thi hành án dân s thị ã B, tỉnh Bình Dương hoàn trả lại cho ông Hồ Văn Tr số tiền 8.773.375 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0029950 ngày 21/02/2019. Ông Trần Quốc Tu phải nộp 17.293.000 đồng.

- Án phí phúc thẩm: Ông Trần Quốc Tu phải chịu 300.000 khấu trừ vào 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042009, ngày 18/9/2019 của Chi c c Thi hành án dân s thị ã B, tỉnh Bình Dương.

từ ngày người được thi hành án có đơn y u cầu thi hành án cho đến khi thi hành án ong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s , tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân s .

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuy n án./.

Cỡ chữ