vanban.org

Bản án 28/2020/DS-PT — Dân sự

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 18/02/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T. Sửa 01 phần bản án d n sự sơ thẩm số 85/2019/DS-S ngày 20/6/2019 của a án nh n d n huyện G, tỉnh T về phần án phí.

Áp dụng: Điều 430, 440 Bộ luật d n sự; Nghị quyết số 326/2016/PL-UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban h ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ngô Thị Kim A, Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T. Sửa 01 phần bản án d n sự sơ thẩm số 85/2019/DS-S ngày 20/6/2019 của a án nh n d n huyện G, tỉnh T về phần án phí.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2020/DS-PT
Ngày: 18/02/2020.
V/v tranh chấp “Hợp đồng
mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Trung Hiếu;

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Thanh Triều.

Bà Trần Thị Kim Em.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh, Th

a án nh n d n tỉnh iền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Từ Thị Kỳ - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở a án nh n d n tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số 312/2019/TLPT-DS ngày 03/12/2019 về việc tranh chấp: “Hợp đồng mua bán tài sản”.

Do bản án d n sự sơ thẩm số 85/2019/DS-S ngày 20/6/2019 của a án nh n d n huyện G, tỉnh T bị háng cáo.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 387/2019/QĐ-P ngày 05/12/2019 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Ngô Thị Kim A, sinh năm 1972 (có mặt);

Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện G, tỉnh .

Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1970 (có mặt);

Phan Thị T, sinh năm 1974 (có mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp R, xã B, huyện G, tỉnh T.

*Ng ời háng cáo: Bị đơn anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm, nguyên đơn chị Ngô Thị Kim A trình bày:

Vào ngày 15/10/2014 đến ngày 06/01/2015 chị có bán thiếu thức ăn chăn nuôi gà cho vợ chồng anh H, chị T với tổng số tiền là 314.000.000 đồng, hẹn đến hi gà xuất chuồng sẽ trả một lần, nh ng sau đó phía anh H, chị T chỉ trả cho chị đ ợc 200.500.000đồng thì ng ng hông trả cho chị nữa, chị đã nhiều lần liên hệ để thu hồi nợ nh ng hông đ ợc. Nay chị yêu cầu anh H, chị cùng có nghĩa vụ trả lại chị số tiền mua thức ăn c n nợ tổng cộng là 113.500.000đồng, yêu cầu trả làm một lần hi án có hiệu lực pháp luật, hông yêu cầu tính lãi.

Chứng cứ chứng minh là bản chính sổ nợ.

* Bị đơn Chị Phan Thị T trình bày:

Chị thống nhất với lời trình bày của chị A về số tiền mua thức ăn hiện c n nợ là 113.500.000đồng, do tình hình chăn nuôi dịch bệnh nên hông có tiền trả chị A nh thỏa thuận. Nay chị đồng cùng anh H trả cho chị A số tiền c n nợ lại là 113.500.000đồng, nh ng do hoàn cảnh chăn nuôi gặp hó hăn nên xin chị A hổ trợ số tiền là 40.000.000đồng, số tiền c n lại là 73.500.000 đồng xin 06 tháng trả 20.000.000đồng cho đến khi hết nợ.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Anh thống nhất với lời trình bày của chị T, hiện nay kinh tế gia đình anh và chị đang gặp hó hăn nên anh xin chị A cho trả số tiền 73.500.000đồng làm nhiều lần, cụ thể 06 tháng trả 20.000.000đồng cho đến khi hết nợ.

* Bản án sơ thẩm số: 85/2019/DS-S ngày 20/6/2019 của a án nh n d n huyện G, tỉnh căn cứ Điều 430, Điều 440 Bộ luật d n sự.

Điều 26, 35, 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí a án.

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Ngô hị Kim A.

Buộc anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Ngô hị Kim A số tiền mua thức ăn c n nợ tổng cộng là 113.500.000đồng, thời gian trả hi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H, chị T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng c n phải trả lãi theo mức lãi suất đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự t ơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

*Ngoài ra, bản án sơ thẩm c n tuyên về phần án phí, quyền háng cáo và nghĩa vụ thi hành án của các đ ơng sự theo quy định của pháp luật.

* Ngày 26/6/2019, bị đơn chị Phan Thị T, anh Nguyễn Văn H có đơn háng cáo bản án sơ thẩm số 85/2019/DS-S ngày 20/6/2019 của t a án nh n d n huyện G, hông đồng trả số tiền 113.500.000đồng làm một lần xin trả làm nhiều lần, mỗi tháng trả 5.000.000đồng cho đến khi trả hết nợ.

Tại phiên t a, ng ời háng cáo anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu, hông chấp nhận trả lại tiền theo yêu cầu của nguyên đơn. Anh H, chị xin đ ợc trả dần số nợ c n thiếu.

Nguyên đơn chị Ngô hị Kim A hông chấp nhận háng cáo của bị đơn yêu cầu đ ợc trả ngay số tiền c n nợ là 113.500.000 đồng.

* Đại diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh Tiền Giang xác định: quá trình tố tụng, tại phiên t a phúc thẩm Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tu n thủ đúng quy định của pháp luật, Viện kiểm sát hông bổ sung gì thêm. Về nội dung, qua vụ án cho thấy anh H, chị T mua thức ăn chăn nuôi của chị Kim A hiện c n thiếu lại 113.500.000đồng. Việc thỏa thuận mua bán là tự nguyện, quyền và nghĩa vụ của đôi bên đ ợc xác định rõ, anh H, chị T xin giảm và trả chậm số nợ c n thiếu, chị Kim A hông chấp nhận, pháp luật hông cho phép. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận háng cáo của bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, có cơ sở xác định:

Về tố tụng:

Sau khi Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm tuyên án, hông đồng với kết quả trên bị đơn háng cáo. Việc háng cáo về thủ tục và thời gian đúng quy định của pháp luật về tố tụng.

Về nội dung:

Việc mua bán thức ăn chăn nuôi giữa chị Ngô hị Kim A, anh Nguyễn Văn H và chị Phan Thị là thỏa thuận tự nguyện, quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán đ ợc xác định rõ. Viện l do chăn nuôi bị thua lỗ, anh H, chị T xin giảm và trả nợ là nhiều lần, éo dài thời gian. Chị Kim A hông chấp nhận. Căn cứ vào giao kết mà đôi bên đã thống nhất, xét thấy yêu cầu của bị đơn là hông hợp l , g y ảnh h ởng đến quyền lợi của nguyên đơn, l do xin giảm, éo dài việc trả nợ là hông có cơ sở, pháp luật hông cho phép. Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm buộc anh H, chị T trả số nợ c n lại cho bị đơn ngay sau hi án có hiệu lực là đúng quy định của pháp luật. Do vậy hông thể chấp nhận háng cáo của bị đơn. Về án phí sơ thẩm: căn cứ vào đơn xin giảm án phí của bị đơn, vào quy định tại Nghị quyết 326 của Quốc Hội Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu trên.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh T: là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, phù hợp với quy định pháp luật nên đ ợc chấp nhận.

Do háng cáo hông đ ợc chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí d n sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Về án phí sơ thẩm bị đơn phải chịu 5.675.000đồng, cùng với đơn háng cáo anh H, chị có đơn xim giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế hó hăn, có xác nhận của chính quyền địa ph ơng. Căn cứ vào các Điều 13, 14, 15 Hội đồng xét xử giảm ½ án phí d n sự sơ thẩm cho bị đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự.

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T. Sửa 01 phần bản án d n sự sơ thẩm số 85/2019/DS-S ngày 20/6/2019 của a án nh n d n huyện G, tỉnh T về phần án phí.

Áp dụng: Điều 430, 440 Bộ luật d n sự;

Điều 26,35,147 Bộ luật tố tụng d n sự;

Nghị quyết số 326/2016/PL-UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban h ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí a án.

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Ngô hị Kim A.

Buộc anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Ngô hị Kim A số tiền mua thức ăn c n nợ tổng cộng là 113.500.000đồng (một trăm m ời ba triệu năm trăm ngàn đồng), thời gian trả hi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H, chị T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng c n phải trả lãi theo mức lãi suất đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự t ơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí:

Anh Nguyễn Văn H, chị Phan Thị T chịu 2.837.500đồng (hai triệu tám trăm ba m ơi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí d n sự sơ thẩm và 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí d n sự phúc thẩm, đ ợc khấu trừ 300.000đồng tiền tạm nộp án phí do chi nộp theo biện lai thu số 46912 ngày 26/6/2019 của Chi cục hi hành án d n sự huyện G, tỉnh T.

Hoàn lại cho chị Ngô hị Kim A số tiền tạm nộp án phí là 2.837.500đồng (hai triệu tám trăm ba m ơi bảy ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 46632 ngày 20/3/2019 của Chi cục hi hành án d n sự huyện G, tỉnh T.

r ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo điều 2 Luật thi hành án d n sự, ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án d n sự.

3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ