- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn Võ Thị H và bị đơn Lê Ngọc G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28 /2019/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Nga Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bình
2. Bà Lê Thị Bảy Nhỏ
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Nguyễn Mộng Cầm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Phương Trang – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lê Ngọc G, sinh năm 1964. Địa chỉ: đường C, phường C1, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Huỳnh Văn L, sinh năm 1974.
2. Anh Huỳnh Văn T2, sinh năm 1981.
3. Chị Đào Thị T3, sinh năm 1975 Người đại diện hợp pháp của anh L, anh T2, chị T3 là bà Võ Thị H – đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 12/6/2019, ngày 11/9/2019)
4. Ông Huỳnh Văn T4, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: ấp P, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
5. Ông Võ Văn M, sinh năm 1934. Địa chỉ: ấp T5, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
6. Chị Võ Phương N1, sinh năm 2000.
7. Anh Võ Phương H1, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: đường C, phường C1, quận N, thành phố Cần Thơ. Người đại diện hợp pháp của chị N1, anh H1 là bà Lê Ngọc G – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 24/9/2018.
8. Anh Võ Phương K, sinh năm 1985. Địa chỉ: đường B, phường B1, quận B1, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa bà Võ Thị H và ông Võ Văn H2, bà Lê Ngọc G đối với phần đất và căn nhà gắn liền trên phần đất thửa 1162 diện tích 350m2 tờ bản đồ số 4 (theo đo đạc hiện trạng thuộc tách thửa 222-1 diện tích 103,9m2 loại đất trồng cây lâu năm; tách thửa 223-1 diện tích 200.2m2 loại đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 34) tọa lạc ấp P, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. (Theo trích đo bản đồ hiện trang khu đất ngày 10/9/2018 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Trà Ôn) Bà Võ Thị H có quyền, nghĩa vụ kê khai đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nêu trên theo quy định của pháp luật. 2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ, đo đạc, định giá: Nguyên đơn bà Võ Thị H tự nguyện chịu toàn chi phí xem xét thẩm định tại chổ, đo đạc, định giá 3.873.600đ (Ba triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn, sáu trăm đồng), bà H đã nộp tạm ứng nên không phải nộp tiếp.
2
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Võ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà H có đơn xin miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên được miễn đối với phần án phí bà H có nghĩa vụ nộp, buộc bà H có nghĩa vụ nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục Thi hành án huyện; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. 3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |