vanban.org

Bản án 28/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Nhã P đối với anh Trần Văn Q. Chị Hoàng Nhã P được ly hôn anh Trần Văn Q.

Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Thị Xuân M, sinh năm 2013 cho chị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị P không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Q có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Nhã P đối với anh Trần Văn Q. Chị Hoàng Nhã P được ly hôn anh Trần Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 03-5-2019.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thiết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát;

2. Bà Ngô Thị Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ánh Tuyết, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu P, Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 14/2019/QĐHNGĐ – ST ngày 11-4-2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Nhã P, sinh năm 1998. Địa chỉ cư trú: Đường H, khu phố N, phường S, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1990. Địa chỉ cư trú: Đường Đ, khu phố P, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 01 năm 2019, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn – chị Hoàng Nhã P trình bày:

Chị P và anh Q tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuân do anh Q mê chơi, thường xuyên nhậu nhẹt, không chăm lo cho gia đình. Chị P khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh Q không khắc phục được. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 4-2018 cho đến nay. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn anh Q.

Về con chung: Có 01 con chng tên Trần Thị Xuân M, sinh năm 2013. Chị P xin nuôi con, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Trần Văn Q được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Q không nộp bản tự khai, không đến Tòa giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Nhã P đối với anh Trần Văn Q.

Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Thị Xuân M, sinh năm 2013 cho chị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị P không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Q có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Nhã P phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Hoàng Nhã P khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn Q có địa chỉ cư trú tại Đường Đ, khu phố P, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Nhã P và anh Trần Văn Q tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, về sau phát sinh mâu thuẫn do anh Q thường xuyên nhậu nhẹt, không chăm lo cho vợ con, chị P khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh Q không khắc phục được nên chị đã dọn về nhà cha mẹ ruột ở từ ngày 14-3-2018 cho đến nay. Tháng 6/2018, chị P có làm đơn xin ly hôn anh Q, sau đó rút đơn để vợ chồng có thời gian hàn gắn tình cảm nhưng không hàn gắn được. Anh Q được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có ý kiến, không đến Tòa chứng tỏ anh không có thiện chí hàn gắn tình cảm để vợ chồng đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P đối với anh Q là phù hợp và có căn cứ.

Về con chung: Anh Trần Văn Q và chị Hoàng Nhã P có 01 con chung tên Trần Thị Xuân M, sinh năm 2013, hiện con chung đang sống với chị P. Xét thấy con chung còn quá nhỏ, có giới tính là nữ nên giao cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung. Ghi nhận chị P không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Anh Q có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị P trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Nhã P phải chịu 300.000 đồng.

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 54, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Nhã P đối với anh Trần Văn Q. Chị Hoàng Nhã P được ly hôn anh Trần Văn Q.

2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Thị Xuân M, sinh năm 2013 cho chị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị P không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Anh Q có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Nhã P phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị P đã nộp theo biên lai thu số 0006541 ngày 23-01-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị P đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Nhã P được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, anh Trần Văn Q được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ