vanban.org

Bản án 28/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Phúc K được ly hôn với chị Nguyễn Huyền T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh K xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Án phí dân sự sơ thẩm anh Lê Phúc K phải chịu 300.000 đồng, anh Lê Phúc K đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004222 ngày 21/02/2019 của Chi cục thi hành án dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Phúc K được ly hôn với chị Nguyễn Huyền T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2019/HNGĐ-ST
Ngày 17-5-2019
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Việt Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hoàng Thám;

Bà Nguyễn Bé Bảy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ý, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Phúc K, sinh năm: 1996 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp 17, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm: 1995 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 14, xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 02 năm 2019 và tại phiên tòa nguyên đơn anh Lê Phúc K trình bày:

Anh và chị Nguyễn Huyền T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau cưới vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, nguyên nhân không hợp tính tình nên thường xảy ra cự cãi, giận dỗi. Vợ không đồng ý làm dâu. Sau đó, vợ về nhà cha mẹ ruột ở, cha mẹ hai bên có hòa giải nhưng không có kết quả, vợ chồng đã không còn chung sống từ tháng 3 năm 2018 đến nay. Anh dã nhiều lần rước vợ về nhưng vợ cương quyết không về. Anh nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Huyền T.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Bị đơn chị Nguyễn Huyền T vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp theo yêu cầu của anh Lê Phúc K được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Nguyễn Huyền T là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện U Minh triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu của anh Lê Phúc K, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Huyền T.

Về nội dung: Anh Lê Phúc K và chị Nguyễn Huyền T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân của anh Lê Phúc K và chị Nguyễn Huyền T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống giữa vợ chồng anh Lê Phúc K và chị Nguyễn Huyền T xảy ra mâu thuẫn nhưng không hòa giải với nhau được, theo anh K trình bày vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ tháng 3 năm 2018. Quá trình tố tụng, chị T không có ý kiến đối với yêu cầu của anh K, không tham gia hòa giải và không tham gia phiên tòa, tại phiên tòa, anh Lê Phúc K vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Huyền T, cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Phúc K.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh K xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Phúc K phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Phúc K được ly hôn với chị Nguyễn Huyền T.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh K xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

- Án phí dân sự sơ thẩm anh Lê Phúc K phải chịu 300.000 đồng, anh Lê Phúc K đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004222 ngày 21/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí, anh Lê Phúc K đã nộp xong.

- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ