vanban.org

Bản án 28/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Ngọc L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc L được ly hôn với anh Huỳnh Văn Đ. Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 18/1/2012của Ủy ban nhân dân xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Ngọc L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 28/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 16/4/2019
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Hoàng 2.Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung -Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn không tham gia phiên tòa. Ngày 16 tháng 04 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 407/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2018, về việc: "Tranh chấp về Hôn nhân gia đình- Xin ly hôn"theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2018/QĐXX-ST ngày 21 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28/3/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1988(Có mặt).

Địa chỉ: 68/37 Cách Mạng Tháng 8, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Bị đơn : Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1982 (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Hòa Tây B, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc L trình bày:

Chị Lê Thị Ngọc L và anh Huỳnh Văn Đ sống chung vào năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Thuận vào ngày 18/01/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và đã có 01 con chung. Nhưng sau đó vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, có nhiều bất đồng về quan điểm sống tính tình không còn phù hợp, do anh Đ không lo cho gia đình, anh Đ và chị L đã không còn sống chung từ năm 2018. Nay, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn và kéo dài. Nên, chị L yêu cầu Đ ly hôn với anh Đ.

Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Gia N, sinh ngày 24/3/2012 hiện con đang sống với chị L. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu nuôi con không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Anh Huỳnh Văn Đ trong quá trình giải quyết vụ án đã Đ Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo hòa giải và đã Đ triệu tập hợp lệ đến Tòa án để làm việc nhưng anh Huỳnh Văn Đ vẫn vắng mặt không lý do nên không ghi Đ ý kiến của anh Huỳnh Văn Đ và không tiến hành hòa giải Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Đ thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về hình thức: Chị Lê Thị Ngọc L có đơn xin ly hôn anh Huỳnh Văn Đ có địa chỉ cư trú ấp Hòa Tây B, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Tại phiên tòa hôm nay, anh Huỳnh Văn Đ đã Đ Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ để dự phiên Tòa, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn anh Huỳnh Văn Đ .

Về nội dung: Nhận thấy chị Lê Thị Ngọc L và anh Huỳnh Văn Đ sống chung với nhau năm 2012 có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn năm 2012 theo quy định của pháp luật nên Đ pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc thời gian đầu. Thời gian gần đây, đã xảy ra mâu thuẫn, cả hai thường xuyên cự cãi và không còn sống chung từ năm 2018 đến nay. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, đã tạo điều kiện cho các bên hàn gắn nhưng anh Đ đều không đến, điều này thể hiện tình trạng hôn nhân chị L và anh Đ mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt Đ. Do đó có đủ căn cứ để áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Ngọc L.

Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị L thì thấy chị L và anh Đ sống chung với nhau có 01 con chung tên Huỳnh Gia Nghĩa, sinh ngày 24/3/2012 hiện con đang sống với chị L. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu nuôi con không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con. Trong quá trình các con sống chung với chị L thì chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con tốt, mặt khác hiện nay các con có nguyện vọng sau khi cha mẹ ly hôn thì các con muốn sống với mẹ, do đó để tạo cho các cháu ổn định về tâm lý và sinh hoạt hàng ngày nên chấp nhận cho chị L Đ tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận chị L xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị L và anh Đ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí sơ thẩm: Chị L có đơn xin ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Ngọc L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc L được ly hôn với anh Huỳnh Văn Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 18/1/2012của Ủy ban nhân dân xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Ngọc L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Huỳnh Gia Nghĩa, sinh ngày 24/3/2012 anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đ không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng anh có quyền thăm nom con chung, không ai Đ cản trở anh Đ thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận chị L xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị L và anh Đ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc L phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014806 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ