vanban.org

Bản án 28/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Khê Thị T-Ức Y S"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 30/8/2019
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Văn Việt - Cán bộ hưu trí.

Ông Vòong A Ửng - Cán bộ hưu trí

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13/8/2019, giữa các đương sự :

- Nguyên đơn: Chị Khê Thị T, sinh năm 1985

- Bị đơn: Anh Ức Y S, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Anh Ức Y Sang vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và bản khai nguyên đơn, chị Khê Thị T trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Khê Thị Tòa và anh Ức Y Sang sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 26/9/2008 tại UBND xã P, huyện H.

Chị Khê Thị T và anh Ức Y S lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2016, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Chị Khê Thị T và anh Ức Y S đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Khê Thị T yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Khê Thị T được ly hôn với anh Ức Y S

2. Về con chung: Có 01 con chung Y Hoàng V, sinh ngày 28/12/2008; Con đang ở với chị Khê Thị T.

Chị Khê Thị T có yêu cầu tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh Ức Y S phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình nhiều lần triệu tập anh Ức Y S đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Ức Y S chỉ đến tòa làm việc một lần duy nhất. Anh Ức Y S không đồng ý ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự trong vụ án.Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 56, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Xét thấy quan hệ vợ chồng chị Khê Thị T và anh Ức Y S đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX xử cho chị Khê Thị Tòa được ly hôn anh Ức Y S. Đối với con Y Hoàng V, sinh ngày 28/12/2008 đang ở với mẹ nghĩ nên tiếp tục giao con cho chị Khê Thị T trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp. Anh Ức Y S không phải cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị HĐXX nên chấp nhận.

Tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Ức Y S đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Ức Y S là đúng theo quy định của pháp luật

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Khê Thị T và anh Ức Y S là hợp pháp.

Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Khê Thị T và anh Ức Y S xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Khê Thị T và anh Ức Y S đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Khê Thị T. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 20/6/2019 của chính quyền địa phương.

-Về con chung: Có 01 con chung Y Hoàng V, sinh ngày 28/12/2008 đang ở với mẹ nghĩ nên tiếp tục giao con cho chị Khê Thị T trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp. Anh Ức Y S không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Khê Thị T phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5, điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử :

1. Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Cho chị Khê Thị T ly hôn với anh Ức Y S

2.Về nuôi con chung:

Giao con chung: Y Hoàng V, sinh ngày 28/12/2008 cho chị Khê Thị Ttrực tiêp nuôi dưỡng.

Anh Ức Y S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Ức Y S có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3. Về án phí: Chị Khê Thị T phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016037 ngày 23/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Khê Thị T đã nộp đủ tiền án phí DSST.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:

T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKS Bắc Bình.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -Các đương sự -Lưu h/s.

LÂM QUỐC TUẤN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VÒONG A ỬNG

TẠ VĂN VIỆT

LÂM QUỐC TUẤN.

Cỡ chữ