- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Anh T yêu cầu không công nhận vợ chồng vơi chị P"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 9, 14, 53 u t hôn nh n và gia đình; Các Điều 357, 468 B lu t D n s ; Các Điều 28, 147, 273 của B lu t tố tụng d n s ; Điều 27 Ngh quyết 326/2016/ BT QH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về án phí, lệ phí Toà án.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2019/HNGĐ-ST Ngày 06– 3 – 2019 (V/v không công nh n v ch ng.) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Th Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Tr ng nh Hoa;
Ông Hu nh Hoàng h i.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng u n Th y D ng – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 3 năm 2019 tại trụ s Toà án nh n d n thành phố Cà Mau xét xử s thẩm công khai vụ án d n s thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc tranh ch p không công nh n v ch ng, theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 111/2019/QĐ ST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 giữa các đ ng s :
Nguyên đơn: Anh Cao Thanh T, sinh năm 1980. Đ a chỉ: số 173, đ ng H, khóm 4, ph ng T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. có m t .
Bị đơn: Ch Đỗ Th P, sinh năm 1980. Đ a chỉ: đăng ký h khẩu tại p C, x T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Tạm trú tại: hóm 4, ph ng T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. có m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đ n kh i kiện đề ngày 20/11/2018, tại bản t khai, biên bản hòa giải ngày 21/02/2019 c ng nh đ c b sung tại phiên tòa, anh Cao Thanh T trình bày: Anh và ch Đỗ Th P sống chung vào năm 2016, không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống v ch ng có nhiều m u thuẫn, do tính tình không h p nhau nên th ng xuyên c c i. Cu c sống chung không hạnh phúc. Nay tình cảm không còn, anh yêu cầu ly hôn ch P. Trong quá trình chung sống anh ch không có con chung, anh xác đ nh không có tài sản chung, anh và ch P không n ai c ng không ai n lại anh, ch .
* Tại bản t khai, biên bản hòa giải ngày 21/02/2019 c ng nh đ c b sung tại phiên tòa ch Đỗ Th P trình bày: Ch và anh Cao Thanh T chung sống nh v ch ng mà không đăng ký kết hôn, th i gian chung sống đúng nh l i trình bày của anh T. Trong quá trình chung sống do anh T có mối quan hệ tình cảm v i ng i phụ nữ khác, ch có ghen tuông nên th ng c i nhau. Ch và anh T đ sống ly th n khoảng 02 tháng nay. Nay anh T yêu cầu ly hôn, ch đ ng ý ly hôn. Ch và anh T không có con chung, ch xác đ nh không có tài sản chung, ch và anh T không n ai c ng không ai n lại anh, ch .
Tại phiên tòa: Nguyên đ n, b đ n giữ nguyên ý kiến tại biên bản hòa giải. Nay anh ch thống nh t yêu cầu Tòa án ghi nh n n i dung anh ch th a thu n về việc anh T t nguyện tr c p cho ch P số tiền 30.000.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P chung sống t năm 2016 không đăng kết hôn theo đúng quy đ nh của pháp lu t. Anh Tu n yêu cầu ly hôn v i ch P nên tranh ch p đ c xác đ nh là tranh ch p về không công nh n v ch ng theo khoản 7 Điều 28 của B lu t tố tụng d n s . Nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
ề hôn nh n: Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P chung sống t năm 2016, không t ch c gả c i theo phong tục, không đăng ký kết hôn theo đúng quy đ nh pháp lu t. Nay anh T yêu cầu ly hôn v i ch P, căn c vào điều 9, khoản 2 điều 53 u t hôn nh n gia đình thì mối quan hệ của anh T và ch P không phải là v ch ng.
ề con chung: Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P thống nh t không có con chung nên không xem xét.
ề tài sản chung: Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P thống nh t không có tài sản chung nên không xem xét. Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P thống nh t yêu cầu Tòa án ghi nh n th a thu n, anh T có trách nhiệm tr c p cho ch P 30.000.000đ. êu cầu này không trái quy đ nh pháp lu t và đạo đ c x h i nên ch p nh n.
ề n chung: Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P thống nh t anh, ch không n ai và không ai n lại anh ch , nên không xem xét
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 9, 14, 53 u t hôn nh n và gia đình; Các Điều 357, 468 B lu t D n s ; Các Điều 28, 147, 273 của B lu t tố tụng d n s ; Điều 27 Ngh quyết 326/2016/ BT QH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về án phí, lệ phí Toà án.
ề hôn nh n: Tuyên bố không công nh n mối quan hệ của anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P là v ch ng.
ề con chung: Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P thống nh t xác đ nh không có nên không xem xét.
ề tài sản chung: Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P thống nh t xác đ nh không có, không yêu cầu giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Công nh n s th a thu n của các đ ng s về việc anh Cao Thanh T có trách nhiệm tr c p cho ch Đỗ Th P số tiền 30.000.000đ ba mư i tri u đ ng .
t ngày ch Đỗ Th P có đ n yêu cầu thi hành án, nếu anh Cao Thanh T không t nguyện thi hành xong khoản tiền tr c p nếu trên thì hàng tháng còn phải ch u thêm khoản l i phát sinh theo quy đ nh tại Điều 357 và Điều 468 B lu t d n s t ng ng v i số tiền và th i gian ch m thi hành án.
ề n chung: Anh Cao Thanh T và ch Đỗ Th P thống nh t xác đ nh anh ch không n ai và không ai n lại anh ch , nên H i đ ng xét xử không xem xét.
ề án phí: n phí hôn nh n và gia đình 300.000đ. n phí đối v i số tiền tr c p 1.500.000đ anh Cao Thanh T phải n p. Ngày 15/01/2019, anh Cao Thanh T đ n p tạm ng án phí 300.000đ theo biên lai số 0001965 tại Chi cục Thi hành án Dân s thành phố Cà Mau đ c chuy n thu. Anh Cao Thanh T phải tiếp tục n p án phí số tiền 1.500.000đ (Một tri u năm trăm ngàn đ ng .
Các đ ng s có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - SND thành phố Cà Mau; - Các đ ng s ; - u h s - án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ đ ký Phan Thị Thu |