vanban.org

Bản án 28/2019/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 17/06/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/06/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của chị Nguyễn Thị Bích P. Giữ nguyên bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 02/2019/HNGĐ-ST ngày 05/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang

Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị Bích P yêu cầu ly hôn với anh Mai Ngọc L. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 19598 ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích P xin ly hôn với anh Mai Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của chị Nguyễn Thị Bích P. Giữ nguyên bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 02/2019/HNGĐ-ST ngày 05/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2019/HNGĐ-PT
Ngày: 17/6/2019
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Ngoan;

Các Thẩm phán: - Bà Lưu Thị Thu Thủy;

- Bà Lâm Ngọc Tuyền.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Giang, là Thư Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: Bà Từ Thị Kỳ, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 17 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 25/2019/TLPT-HNGĐ ngày 10-5-2019 về tranh chấp: “Xin ly hôn”.

Do bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 02/2019/HNGĐ-ST ngày 05-3-2019 của Tòa án nhân dân huyện T bị háng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/2019/QĐ-PT ngày 13/5/2019 giữa các đương sự:

*. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1981; (có mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Mai Ngọc L, sinh năm 1975; (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

*. Người kháng cáo: Bị đơn chị Nguyễn Thị Bích P.

NỘI DUNG V ÁN

Theo án sơ thẩm,

*. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích P trình bày:

Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Mai Ngọc L chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1998, đến năm 2000 đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy ết hôn. Theo chị P trình bày, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh L thường xuyên đánh đập chị. Chị có nộp đơn ở Ủy ban nhân dân xã T, gia đình hai bên huyên nên hàn gắn. Tháng 7-2018, chị có nộp đơn ở Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn, anh L xin có thời gian sửa đổi nên chị rút đơn. Sau hi rút đơn, anh L hông thay đổi được gì, vợ chồng ly thân đã 8 tháng, tình cảm vợ chồng hông còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh L.

*. Bị đơn anh Mai Ngọc L trình bày:

Về mâu thuẫn vợ chồng hông đúng như chị P trình bày, vợ chồng cũng có cự cãi, nhưng anh hông có đánh chị P. Chị P đi bán vé số iếm thêm thu nhập, nhưng có hi nhậu tới huya mới về, có hi đi cả ngày hông về, hông ai biết đi đâu. Chị P tự động bỏ nhà đi đâu ông hông biết, anh và các con có điện thoại năn nỉ chị P về nhưng chị hông về. Anh hông đồng ly hôn, anh yêu cầu đoàn tụ để lo cho các con.

Về con chung: Chị P và anh L trình bày thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Mai Thị Mỹ D, sinh ngày 16-10-2001 và Mai Hoàng Minh Đ, sinh ngày 30-10-2009, hiện anh L đang nuôi con. Chị P yêu cầu anh L nuôi 02 con, chị hông cấp dưỡng cho con. Anh L trình bày nếu ly hôn anh đồng nuôi 02 con, hông yêu cầu chị P cấp dưỡng cho con.

Về tài sản: Chị P và anh L hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

*. Người làm chứng bà Nguyễn Thị Đ1 trình bày:

Bà là mẹ ruột của chị P, theo bà biết quá trình sống chung chị P và anh L hông có mâu thuẫn gì, chỉ từ hi chị P đi bán vé số mới phát sinh việc ăn nhậu dẫn đến vợ chồng cự cãi. Chị hông biết lý do gì chị P bỏ nhà đi, nghe nói là có nợ, bà có êu chị P về để bà bán đất cho tiền trả nợ, nhưng chị P hông về. Thực chất là do chị P đi bán thấy người hác hơn chồng mình nên iếm cớ ly hôn để có người hác. Bà yêu cầu Tòa án xem xét để chị P và anh L đoàn tụ lo cho con.

* Tại bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 02/2019/HNGĐ-ST ngày 05/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang quyết định:

- Áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuyên xử:

1. Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị Bích P yêu cầu ly hôn với anh Mai Ngọc L.

2. Về án phí: Chị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 19598 ngày 14-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong án phí.

Ngoài ra, bản án còn tuyên quyền háng cáo của đương sự theo qui định của pháp luật.

*. Ngày 12/3/2019, bị đơn chị Nguyễn Thị Bích P háng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của chị.

Tại phiên tòa phúc thẩm, chị P giữ nguyên nội dung đơn hởi iện và yêu cầu kháng cáo. Chị P và anh L hông thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu quan điểm: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử phúc thẩm tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng pháp luật từ hi thụ l vụ án đến trước hi Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của chị P, giữ nguyên án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ết quả tranh tụng tại phiên tòa; nghe quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đơn háng cáo của chị P làm trong hạn luật định là phù hợp quy định pháp luật.

Xét yêu cầu háng cáo của chị P, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Mai Ngọc L ết hôn, có đăng

ết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp giấy ết hôn số 02, quyển số 01/2009 KH ngày 14/4/2000. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn cự cãi nhau do tính tình hông hợp. Về con chung: có 02 con chung là Mai Thị Mỹ D, sinh ngày 16-10-2001 và Mai Hoàng Minh Đ, sinh ngày 30-10-2009. Về nợ chung, tài sản chung: Chị P và anh L hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, thực tế cuộc sống vợ chồng giữa chị P và anh L có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chị P đi bán vé số rồi bỏ nhà đi hông về, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn cự cãi nhau. Tuy nhiên xét thấy mâu thuẫn giữa chị P và anh L là mâu thuẫn hông lớn, chưa đến mức trầm trọng, có thể hàn gắn được. Anh L cũng nhiều lần chủ động hàn gắn và mong muốn đoàn tụ để cùng chăm lo cuộc sống gia đình. Chị P háng cáo yêu cầu được ly hôn nhưng hông cung cấp được chứng cứ gì chứng minh cuộc sống vợ chồng anh chị đã đến mức mâu thuẫn trầm trọng, hông thể hàn gắn được. Do đó hông có cơ sở chấp nhận yêu cầu háng cáo của chị P.

Do hông chấp nhận yêu cầu háng cáo xin ly hôn của chị P nên không xem xét đến vấn đề con chung, nợ chung và tài sản chung.

Xét đề nghị của đại diện đại diện Viện iểm sát là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Các phần quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, háng nghị đã phát sinh hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Về án phí phúc thẩm: Chị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm.

Từ những phân tích trên, căn cứ vào hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của chị P, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 308, hoản 4 Điều 147, hoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xử:

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của chị Nguyễn Thị Bích P. Giữ nguyên bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 02/2019/HNGĐ-ST ngày 05/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang

1. Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị Bích P yêu cầu ly hôn với anh Mai Ngọc L.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 19598 ngày 14-12-2018 và 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 19697 ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Tiền Giang, xem như chị P đã nộp xong án phí.

3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ