vanban.org

Bản án 28/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 227và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

ăn cứ các Điều 430, Điều 440 và Điều 357 Bộ Luật dân sự 2015 . ăn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị qu ết 326/2016/UBTVQ 14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Văn L và Từ Thị X"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 227và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2019/DS-ST
Ngày 24/6/2019.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
dân sự về mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hải Toàn.

Ông Nguyễn Thanh Cần.

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th

T N hu n n Đất

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 06 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 64/2019/TLST-DS, ngày 19/03/2019 về vụ “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”, theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXXST-DS, ngày 06/05/2019 và Qu ết định hoàn phiên t a số: 25/2019/QĐST-DS, ngày 24/5/2019 giữa các đ ơng sự:

* Ngu ên đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp T, xã NTS, hu n HĐ, tỉnh KGi.

* Bị đơn: Bà Từ Thị X, sinh năm: 1956 Địa chỉ: T 12, hu phố h S, thị trấn H Đ, hu n Đ, tỉnh K G.

* Ng ời có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn S, sinh năm: 1957 Địa chỉ: T 12, hu phố h S, thị trấn Đ, hu n Đ, tỉnh KG.

(Anh L có mặt. Bà X và ông S vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn anh Lê Văn L trình bày như sau:

Ngày 27/5/2018 bà Từ Thị X có đến cửa hàng vật li u xâ dựng Út Ldo anh Lê Văn L làm chủ mua vật li u xâ dựng về cất nhà tại t 12, hu phố h m Sao, thị trấn

n Đất, hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang Sau hi cất nhà xong thì bà X c n nợ lại anh số tiền mua vật t xâ dựng là 30 818 000 đồng nh đã đến nhà đ i nhiều lần thì bà X cố tình tránh né hông chịu trả n ông Bùi Văn S là chồng của bà X thì cho rằng hông biết số nợ nà nh ng sau đó ông Scó thừa nhận nợ và hứa hi nào con trai của ông bà đi biển về thì ông sẽ trả Nh ng từ đó cho đến na bà X, ông S vẫn hông thực hi n Na anh êu cầu bà X, ông S phải trả cho anh số tiền nợ gốc 30 818 000 đồng và tiền lãi tính từ ngà 27/5/2018 đến ngà 27/02/2019 là 9 tháng x 0.8%/tháng x 30 818 000 đồng là 2 218 536 đồng Nh vậ số tiền t ng cộng gốc và lãi là 33 031 536 đồng

* Bị đơn bà Từ Thị X: Quá trình giải qu ết vụ án cũng nh tại phiên t a hôm na đều vắng mặt nên hông có lời hai

* Tại biên bản lấy lời khai ngày 9/4/2019 ông Bùi Văn S là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày như sau: Ông với bà Xlà vợ chồng (theo ông khai nhận là vợ chồng đã ly hôn). Bà Từ Thị X có mua thiếu vật t xâ dựng của anh Lê Văn L nhiều lần để ông bà cất nhà cho con trai của ông bà Đến ngà 27/5/2018 ông và bà X c n nợ anh L số tiền 30 818 000 đồng. Nay anh L êu cầu bà X và ông trả nợ t ng cộng gốc và lãi là 33 031 536 đồng thì ông xin đ ợc trả số nợ gốc là 30.818.000 đồng và xin đ ợc trả dần

Tại phiên t a: Anh L giữ ngu ên êu cầu hởi i n

Đại di n VKSN hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang là ông Ngu ễn Minh ậu - Kiểm sát viên trình bà quan điểm giải qu ết vụ án nh sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c T a án thụ l , xác định quan h tranh chấp là đúng thẩm qu ền Những ng ời tiến hành tố tụng cũng nh những ng ời tham gia tố tụng thực hi n đúng các qu ền, nghĩa vụ của mình theo qu định của Bộ Luật tố tụng dân sự

Về nội dung vụ án: Đề nghị ội đồng xét xử chấp nhận êu cầu hởi i n Buộc bà X và ông S phải trả cho anh L số tiền t ng cộng gốc và lãi là 33 031 536 đồng (Trong đó, nợ gốc là 30 818 000 đồng và lãi là 2 218 536 đồng)

Bà X, ông Sđ ợc miễn án phí do là ng ời cao tu i

Trả lại cho ông L tiền tạm ứng án phí

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm qu ền giải qu ết: Theo đơn hởi i n của ngu ên đơn thì đâ là tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản và bị đơn có nơi c trú tại hu n n Đất nên thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang theo qu định tại hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ Luật dân sự 2015

Về thủ tục tố tụng: Bà X là bị đơn và ông S là ng ời có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã đ ợc tri u tập hợp l lần thứ 2 nh ng vắng mặt không lý do nên ĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà Xvà ông S theo qu định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015

Về nội dung vụ án: Xét êu cầu hởi i n của anh L, ội đồng xét xử thấ giữa anh L và bà X và ông S có thực hi n vi c mua bán vật t xâ dựng với nhau vào năm 2018 là đúng sự thật Để chứng minh cho êu cầu hởi i n anh L đã cung cấp cho Tòa án hóa đơn bán lẻ (bút lục 03) ngày 27/5/2018 Trong quá trình giải qu ết ông S thừa nhận ông và bà X c n nợ anh Lsố tiền 30 818 000 đồng. n đối với bà X là bị đơn trong vụ án, ội đồng xét xử thấ rằng: T a án đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng nh ng trong suốt quá trình giải qu ết vụ án cũng nh tại phiên t a hôm nay bà X hông có bất cứ sự phản hồi nào đối với êu cầu của ngu ên đơn nên căn cứ theo hoản 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 qu định nghĩa vụ chứng minh của đ ơng sự “Đương sự phản hồi yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản hoặc phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản hồi đó” Nh vậ , xem nh bà X đã mặc nhiên thừa nhận các tài li u chứng cứ do anh Lcung cấp cho T a án o đó, êu cầu hởi i n của anh L là có cơ sở để chấp nhận.

Về lãi suất: Xét êu cầu tính lãi của anh L đối với số tiền nêu trên theo lãi suất do Ngân hàng nhà n ớc qu định. ĐXX xét thấ , êu cầu tính lãi của anh L là hoàn toàn phù họp với qu định pháp luật nên chấp nhận ụ thể lãi suất đ ợc tính nh sau: 30 818 000 đồng x 9 tháng x 0 8%/tháng (tính từ ngà 27/5/2018 đến ngà 27/02/2019) = 2 218 536 đồng

Nh vậ , t ng cộng tiền gốc và tiền lãi buộc bà X, ông S phải trả cho anh L là 33 031 536 đồng (Trong đó, nợ gốc là 30 818 000 đồng và lãi là 2 218 536 đồng)

Xét êu cầu êu cầu của ông S xin trả nợ dần thì tại phiên t a na anh L không đồng Trong hi đó êu cầu này của ông S hông thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án mà thuộc thẩm qu ền của hi cục Thi hành án dân sự hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang xem xét sau hi án có hi u lực pháp luật Do đó ĐXX không xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch:

Án phí đ ợc tính nh sau: 33.031.536 đồng x 5% = 1.651.500 đồng (làm tr n). Buộc bà X, ông S phải chịu án phí là 1 651 500 đồng Nh ng bà X và ông S là ng ời cao tu i nên đ ợc miễn toàn bộ án phí theo qu định của pháp luật

Anh L hông phải chịu án phí do êu cầu hởi i n đ ợc chấp nhận

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

- ăn cứ hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 227và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- ăn cứ các Điều 430, Điều 440 và Điều 357 Bộ Luật dân sự 2015 .

- ăn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị qu ết 326/2016/UBTVQ 14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án

Xử:

1/ hấp nhận êu cầu hởi i n của anh Lê Văn L.

Buộc bà Từ Thị Xvà ông Bùi Văn S phải trả cho anh Lê Văn Lsố tiền t ng cộng là 33 031 536 đồng (Trong đó, nợ gốc là 30 818 000 đồng và lãi là 2 218 536 đồng)

Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của anh L cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền thì hàng tháng bà X, ông S c n phải chịu hoản lãi của số tiền c n phai thi hành án theo mức lãi suất đ ợc qu định tại hoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015

2/ Về án dân sự giá ngạch: Bà X, ông S hông phải chịu án phí (do là ng ời cao tu i).

Trả lại cho anh Lê Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 825 000 đồng theo biên lai thu số: 0002188 ngày 13/03/2019 tại hi cục thi hành án dân sự hu n n Đất, tỉnh Kiên Giang.

3/ Qu ền háng cáo: Anh L có qu ền háng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngày tuyên án. Bà X, ông S có qu ền háng cáo bản án nà trong hạn 15 ngà ể từ ngà nhận đ ợc bản án hoặc niên ết công hai

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ