vanban.org

Bản án 28/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyeân ñôn: Ngân hàng TMCP B Trú sở: số X đường T, phường C, Quận H, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST- DSPhước Long, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyeân ñôn: Ngân hàng TMCP B

Trú sở: số X đường T, phường C, Quận H, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Doãn S là: ông Trương Minh V – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Minh V: Bà Lê Thị Bích Nc, sinh năm: 1990

Địa chỉ: đường T, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.

Bò ñôn: Ông Trần văn Đ, sinh năm: 1967;

Trú tại: Khu phố Z, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền 136.276.999 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi chín đồng) {trong đó: nợ gốc 112.506.000 đồng và các khoản lãi tính đến ngày 21/11/2018 là: lãi trong hạn 9.088.950 đồng, lãi quá hạn 4.544.475 đồng, lãi tính trên dư nợ gốc chậm trả 5.593.099 đồng}.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu Thi hành án của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B. Nếu ông Trần Văn Đ không trả hoặc không trả đủ số tiền trên thì ông Đ còn phải chịu số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/11/2018 theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 02/110217/04/530 ký ngày 15/02/2017 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn Đ phải chịu 3.406.924 đồng (ba triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng) án phí Dân sự có giá ngạch. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền án phí là 3.083.101 đồng (ba triệu không trăm tám mươi ba nghìn một trăm lẻ một đồng) mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006082 ngày 13/8/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thi hành án thị xã Phước Long,tỉnh Bình Phước.

- Chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Đ phải chịu số tiền chi phí tố tụng là 3.000.000 (ba triệu đồng). Ông Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP B số tiền chi phí tố tụng mà Ngân hàng đã nộp cho Tòa án nhân dân thị xã Phước Long theo biên bản giao nhận ngày 07/9/2018 là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ