vanban.org

Bản án 28/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận Tuyên án 25/05/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Mạnh B phạm tội trộm cắp tài sản; Chu Đình Quốc P phạm tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có - phạm tội trộm cắp tài sản (điề…"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NHÂN DÂN

C NG H A

H I CHỦ NGH A V T NAM

TH

L

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B NH THU N

Bản án số: 28/2018/HS-ST

Ngày: 25/5/2018

NHÂN DANH

NU C C NG H

H CHỦ NGH A V T NAM

T

N NHÂN DÂN TH

L, T NH B NH THU N

Thành ph n H i đ ng x t x sơ th m g m có:

h m h n - h

phiên : Ông Ngô Thế Anh

c i h m nhân dân:

1. Ông Trần Văn Đức

2. Ông Võ Đức Hơn

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Công Thịnh – Thư ký Toà án nhân dân thị

L, t nh Bình Thuận.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân th xã L, t nh Bình Thu n tham gia phiên toà: Ông Bùi Văn Đông - Ki m sát viên.

Ngày 25 tháng 5 năm 2018, tại Trụ s Tòa án nhân dân thị L, ét ử sơ th m công khai vụ án hình sự thụ l số: 23/2018/TLST-HS ngày 09 tháng 4 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra ét ử số: 29/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 5 năm 2018 đối v i bị cáo:

VÕ MẠNH B – (Tên gọi khác: B V)

Sinh năm: 1980;

Nơi sinh: Bình Thuận;

Nơi cư trú: Khu phố 5, phường T, thị ã L, Bình Thuận.

Nghề nghiệp: không;

Trình độ học vấn: 12/12;

Dân tộc: Kinh.

Gi i tính: Nam;

Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Võ Xuân H, sinh năm: 1947 và bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm: 1948.

Vợ, con: Chưa có.

Tiền sự: Không có.

Nhân thân: Ngày 16/9/2002, bị Toà án nhân dân t nh Bình Thuận ử phạt 07 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tu ” (Bản án số: 144/HSST). Đến ngày 18/7/2007 thì chấp hành ong hình phạt tù.

Ngày 25/8/2011, bị Toà án nhân dân thị L ử phạt 04 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tu ” (Bản án số: 74/HSST). Đến ngày 01/02/2015 thì chấp hành ong hình phạt tù theo Giấy chứng nhận chấp hành ong án phạt tù số: 103/GCN của Giám thị trại giam Huy Khiêm.

Bị cáo bị bắt ngày 13/01/2018, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thị L. (Bị cáo có mặt tại phiên toà)

CHU Đ NH QUỐC P – (Tên gọi khác: Phú Địa)

Sinh năm: 1987;

Nơi sinh: Bình Thuận;

Nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị L, Bình Thuận.

Nghề nghiệp: không;

Trình độ học vấn: 06/12;

Dân tộc: Kinh.

Gi i tính: Nam;

Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Chu Văn P, sinh năm: 1955 và bà Nguyễn Thị yến L, sinh năm: 1957.

Vợ, con: Chưa có.

Tiền sự: Không có.

Tiền án: Ngày 11/11/2009, bị Toà án nhân dân huyện H ử phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại Bản án số: 04/2009/HSST. Đến ngày 28/01/2011 thì chấp hành ong hình phạt tù theo Giấy chứng nhận chấp hành ong hình phạt tù số: 63/GCN của Giám thị trại giam Sông Cái.

Ngày 04/10/2012, bị Toà án nhân dân thị L ử phạt 24 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại Bản án số: 29/2012/HSST. Đến ngày 19/10/2013 thì chấp hành ong hình phạt tù theo Giấy chứng nhận chấp hành ong án phạt tù số: 2128/GCN của Giám thị trại giam Thủ Đức.

Ngày 22/5/2014 bị Toà án nhân dân thị L ử phạt 03 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại Bản án số: 38/2014/HSST. Đến ngày 31/8/2016 thì chấp hành ong hình phạt tù theo Giấy chứng nhận chấp hành ong hình phạt tù số: 509/GCN của Giám thị trại giam Sông Cái.)

Nhân thân: Ngày 03/3/2005, bị Toà án nhân dân huyện H ử phạt 06 tháng tù (Nhưng cho hư ng án treo) về tội “Trộm cắp tài sản” tại Bản án số: 21/2005/HSST.

Ngày 18/4/2006, bị Toà án nhân dân huyện H ử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại Bản án số: 14/2006/HSST.

Ngày 06/12/2007, bị Toà án nhân dân huyện H ử phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại Bản án số: 81/2007/HSST.

Bị cáo bị bắt ngày 13/01/2018, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thị L. (Bị cáo có mặt tại phiên toà).

- Bị h i: Anh Phạm T, sinh năm 1966.

Nơi cư trú: Khu phố 3, phường T, thị ã L, Bình Thuận. (Vắng mặt, có đơn in ét ử vắng mặt).

N DUNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 14 giờ ngày 13/01/2018, tại nhà ông Phạm Tthuộc khu phố 3, phường Tân Thiện, thị ã L, bị cáo Vũ Mạnh B đ lén lút lấy trộm 01 chiếc e mô tô bi n số: 86B6 070.17, bên trên có một chiếc bao đựng 01 chiếc võng dù, 01 cái liềm, 01 cuộn dây thừng của anh T nhằm tiêu ài cá nhân và sử dụng ma tu . Sau lấy trộm được tài sản B uống nhà Chu Đình Quốc P đ tìm nơi tiêu thụ e, P biết xe B nhờ đi tiêu thụ là do Bảo trộm cắp mà có nhưng cũng đồng . Sau đó, P đi tìm nơi tiêu thụ thì bị cơ quan Công an phát hiện và bắt giữ.

Tại Kết luận định giá tài sản số: 09/KL-ĐGTS ngày 17/01/2018 của Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự thị xã L, t nh Bình Thuận kết luận: 01 chiếc e mô tô màu đen trắng đỏ, nh n hiệu Yamaha, loại e Sirus bi n số: 86B6-070.17 có giá trị 8.000.000 đồng, 01 chiếc võng dù màu anh và 01 cuộn dây thừng có giá trị 100.000 đồng; 01 cái liềm cắt có giá trị 50.000 đồng.

Tổng giá trị tài sản bị cáo chiếm đoạt là: 8.150.000 đồng.

Về vật chứng vụ án: Gồm: 01 chiếc e mô tô bi n số: 86B6-070.17, 01 chiếc võng dù, 01 cái liềm, 01 cuộn dây thừng. Ngày 15/3/2018, cơ quan Công an đ trả lại cho người bị hại anh Phạm T toàn bộ tài sản bị chiếm đoạt.

Tại bản cáo trạng số: 27/QĐ-VKS ngày 05/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã L truy tố bị cáo Võ Mạnh B, về tội: “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017; Truy tố bị cáo Chu Đình Quốc P về tội: “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo điểm đ khoản 2 Điều 323 của Bộ luật hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017.

- Tại phiên tòa, bị cáo Võ Mạnh B và Chu Đình Quốc P đ khai nhận: 14 giờ ngày 13/01/2018, tại nhà ông Phạm T thuộc khu phố 3, phường T, thị ã L, bị cáo Vũ Mạnh B đ lén lút lấy trộm 01 chiếc e mô tô bi n số: 86B6 070.17, bên trên có một chiếc bao đựng 01 chiếc võng dù, 01 cái liềm, 01 cuộn dây thừng của anh T nhằm tiêu ài cá nhân và sử dụng ma tu . Sau khi dẫn e ra ngoài đường, B chạy e uống nhà Chu Đình Quốc P đ tìm nơi tiêu thụ e mà B vừa trộm được, P biết xe B nhờ đi tiêu thụ là do B trộm cắp mà có nhưng cũng đồng . Sau đó, B giao xe cho P đi tìm nơi tiêu thụ nhưng bị cơ quan Công an phát hiện và bắt giữ như nội dung bản cáo trạng của Viện ki m sát nhân dân thị ã L đ truy tố.

- Bị hại anh Phạm T có đơn in ét ử vắng mặt. Đối v i tài sản bị chiếm đoạt anh đ nhận lại, và cũng không có yêu cầu các bị cáo bồi thường gì về phần dân sự.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện ki m sát giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối v i bị cáo Võ Mạnh B và Chu Đình Quốc P như nội dung cáo trạng nêu và đề nghị HĐXX tuyên bố bị cáo Võ Mạnh B phạm tội “Trộm cắp tài sản", tuyên bố bị cáo Chu Đình Quốc P phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”

Áp dụng: Khoản 1 Điều 173; Đi m s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Phạt bị cáo Võ Mạnh B, mức án từ: 12 tháng đến 18 tháng tù.

Áp dụng: Đi m đ khoản 2 Điều 323; Đi m s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Phạt bị cáo Chu Đình Quốc P, mức án từ: 03 năm đến 03 năm 06 tháng tù.

Về hình phạt bổ sung: Đề nghị không áp dụng.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại anh Phạm T không có yêu cầu bị cáo Bảo và Phú bồi thường gì về phần dân sự, nên không giải quyết.

Về vật chứng vụ án: Ngày 15/3/2018, cơ quan Công an đ trả lại cho người bị hại anh Phạm T toàn bộ tài sản bị chiếm đoạt gồm: 01 chiếc e mô tô bi n số: 86B6 070.17; 01 chiếc võng dù; 01 cái liềm; 01 cuộn dây thừng, nên không giải quyết.

* Bị cáo Võ Mạnh B và Chu Đình Quốc P, nói lời sau cùng: Bị cáo thấy hành vi của mình là sai, in Hội đồng ét ử em ét giảm nhẹ hình phạt.

NH N Đ NH CỦA T A N:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, H i đ ng x t x nh n đ nh như sau:

[1] Về tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị L, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân thị L, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và bị hại không có người nào có kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên tòa, anh Phạm T có đơn in ét ử vắng mặt và đ có lời khai tại cơ quan điều tra; căn cứ Điều 292 của Bộ luật tố tụng hình sự, Hội đồng ét ử vẫn tiến hành ét ử.

[2] Về nội dung: Tại phiên tòa, bị cáo Võ Mạnh B và Chu Đình Quốc P đ khai nhận: 14 giờ ngày 13/01/2018, tại nhà ông Phạm Tthuộc khu phố 3, phường Tân Thiện, thị ã L, bị cáo Vũ Mạnh B quan sát thấy ung quanh không có ai, đ lén lút lấy trộm 01 chiếc e mô tô màu đen trắng đỏ, nh n hiệu Yamaha, loại e Sirus bi n số: 86B6 070.17 có giá trị 8.000.000 đồng, 01 chiếc võng dù màu anh và 01 cuộn dây thừng có giá trị 100.000 đồng; 01 cái liềm cắt có giá trị 50.000 đồng.Tổng giá trị tài sản bị cáo chiếm đoạt là: 8.150.000 đồng nhằm tiêu ài cá nhân và sử dụng ma tu . Sau khi lấy trộm được tài sản, B nhờ Chu Đình Quốc P tiêu thụ e vừa trộm được, P biết e B nhờ đi tiêu thụ là do B trộm cắp mà có nhưng cũng đồng . Sau đó, P đi tìm nơi tiêu thụ nhưng bị cơ quan Công an phát hiện và bắt giữ. Xét, lời khai của bị cáo B và P tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, lời khai của bị hại và những tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án.

Riêng bị cáo Chu Đình Quốc P có nhân thân rất ấu, bị cáo có ba tiền án đều về tội trộm cắp tài sản. Tại Bản án số: 38/2014/HSST ngày 22/5/2014 Toà án nhân dân thị L ử phạt bị cáo 03 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” đ áp dụng tình tiết “Tái phạm nguy hi m”. Đến ngày 31/8/2016 thì chấp hành ong hình phạt tù theo Giấy chứng nhận chấp hành ong hình phạt tù số: 509/GCN của Giám thị trại giam Sông Cái. Tính đến thời đi m phạm tội lần này (Ngày 13/01/2018) thì bị cáo Phú chưa được oá án tích cho nên lần phạm tội lần này của bị cáo Phú cũng thuộc trường hợp “Tái phạm nguy hi m”. Đây là tình tiết định khung hình phạt của tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo đi m đ khoản 2 Điều 323 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Như vậy, Cáo trạng của Viện ki m sát nhân dân thị ã L truy tố đối v i bị cáo Võ Mạnh B, về tội: “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Bị cáo Chu Đình Quốc P về tội: “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo đi m đ khoản 2 Điều 323 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật.

[3] Về tính chất, mức độ nguy hi m của hành vi phạm tội của bị cáo Võ Mạnh B và Chu Đình Quốc P là nguy hi m cho hội, bị cáo Bảo đ lợi dụng sự sơ h trong quản l tài sản của người khác đ thực hiện việc trộm cắp tài sản, v i mục đích kiếm tiền tiêu ài cá nhân và mua ma túy sử dụng; Bị cáo Phú biết bị cáo Bảo trộm cắp tài sản mà vẫn đồng tiêu thụ, tạo động lực cho bọn tội phạm thực hiện trót lọt hành vi phạm tội, th hiện sự tiếp tay và em thường pháp luật. Hành vi phạm tội của các bị cáo là cố ý, âm phạm trực tiếp đến quyền s hữu tài sản hợp pháp của người khác, gây mất an ninh trật tự công cộng tại địa phương. Xét thấy tình hình tội phạm hiện nay ngày một gia tăng, đặc biệt là tội phạm trộm cắp tài sản đang diễn biến phức tạp, dư luận bất bình lên án. Vì vậy, đ đảm bảo yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương, lập lại trật tự công cộng, cần thiết phải ử l nghiêm khắc, cần cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống hội một thời gian và phạt các bị cáo một mức án tương ứng v i hành vi phạm tội, đ răn đe giáo dục và phòng ngừa tội phạm chung cho hội.

[4] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Đối v i tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.

- Đối v i tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại Cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai báo thành kh n, ăn năn hối cải; Hoàn cảnh giá đình khó khăn, Tài sản đ được thu hồi và trả cho bị hại. Do đó, cần cho bị cáo hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

[5] Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối v i các bị cáo.

[6] Về ử l vật chứng: Quá trình điều tra đ giải quyết ong, nên Hội đồng ét ử không ét.

[7] Về dân sự: Bị hại anh Phạm Tđ nhận lại tài sản chiếm đoạt và cũng không yêu cầu các bị cáo bồi thường gì về phần dân sự, nên Hội đồng ét ử không em ét giải quyết.

[8] Về án phí: Bị cáo Võ Mạnh B và Chu Đình Quốc P phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

* Tuyên bố: Bị cáo Võ Mạnh B phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.

Bị cáo Chu Đình Quốc P phạm tội: “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.

* p dụng: Khoản 1 Điều 173; Đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

* phạt: Bị cáo Võ Mạnh B 18 (mười tám) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày 13/01/2018.

* p dụng: Đi m đ khoản 2 Điều 323; Đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

* phạt: Phạt bị cáo Chu Đình Quốc P 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày 13/01/2018.

Về án phí: Áp dụng: Điều 135 và Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị cáo Võ Mạnh B phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ th m.

Bị cáo Chu Đình Quốc P phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ th m.

Về quyền kháng cáo: Áp dụng: Điều 331 và Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.

Bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án sơ th m.

Riêng bị hại vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ