- Tranh chấp gì? án hành chính — "khiếu kiện hành vi hành chính về việc không giao đất"
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Tố tụng hành ch nh; Điều 157 Luật tố tụng hành ch nh; Điều 158 Luật tố tụng hành ch nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NG NA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2018/HC-ST Ngày: 28/11/2018 V/v khiếu kiện hành vi hành ch nh về việc không giao t |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NG NA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Quý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn T t Đạt
Ông Đoàn Văn Đây
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Huy Công – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Sinh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử công khai vụ án thụ lý số: 58/2017/TLST-HC ngày 21/6/2017 về việc: “Khiếu kiện hành vi hành chính v việc không giao đất” theo Quyết nh ưa vụ án ra xét xử số 44/2018 QĐXXST-HC ngày 07/11/2018 giữa:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Xuân C, sinh năm 1976.
Đ a chỉ: p H, x H, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quy n :
1. Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1976
Đ a chỉ: tổ B, khu phố M, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
2. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1978
Đ a chỉ: tổ M, khu phố 4, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện T
Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Th Minh C - Chủ t ch ủy ban nhân dân huyện T
Người đại diện theo ủy quy n: bà Lương Th L - Phó chủ t ch ủy ban nhân dân huyện T
Người bảo vệ quy n, lợi ích hợp pháp cho bị đơn: ông Đoàn Văn N - Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện T.
- Người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Th Đ, sinh năm 1959
2. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1980
Cùng a chỉ: p Q, x Q, Huyện T, tỉnh Đồng Nai
Người ại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1978
Đ a chỉ: tổ M, khu phố 4, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(Ông T, ông N - có mặt, ông H, bà L – có ơn xin vắng mặt)
NỘ DUNG VỤ ÁN:
Ông Nguyễn Minh T là người đại diện theo ủy quy n của người khởi kiện ông Nguyễn Xuân C đồng thời là người đại diện theo ủy quy n của nh ng người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Ngày 13/01/1995, UBND huyện T ban hành Quyết nh số 259 QĐ-UBH về việc “Giao quyền sử dụng t ổn nh cho gia ình ông C với diện t ch 8m x 32m = 256m2, tại lô B31. Gia ình ông C có trách nhiệm ăng ký sử dụng t tại x Bsử dụng t úng mục ch và phải ch u hoàn thành các nghĩa vụ theo quy nh của pháp luật. Cụ thể:
- Nộp tiền chuyển mục ch sử dụng t.
- Nộp tiền giá tr v tr t.
- Nộp lệ ph a ch nh và lệ ph trước bạ.
Các ông Chánh văn phòng UBND huyện, Trưởng phòng kinh tế, Chi cục thuế, Trưởng phòng TC-KH, Chủ t ch UBND x B và ông C ch u trách nhiệm thi hành.”
Ngay sau ó, ông C
ăng ký sử dụng t tại x B, nộp lệ ph trước bạ; nộp tiền giao t (tiền chuyển mục ch sử dụng t và v tr t) và nộp tiền lệ ph a ch nh tại Chi cục thuế huyện T.
Như vậy, ông C thực hiện ầy ủ nghĩa vụ úng theo Quyết nh số 259 QĐ-UBH ngày 13/01/1995 của UBND huyện T. Tuy nhiên sau ó thì UBND huyện T không có t ể giao cho ông C.
Từ khi biết quyền lợi của mình b xâm phạm, ông C khiếu nại nhiều lần và liên tục nhưng không ược giải quyết. Do UBND huyện kéo dài (gần 20 năm) không giải quyết triệt ể, nên ông C làm th t lạc m t các gi y tờ UBND huyện giải quyết trước ây.
Do không ược giao t thực tế tại thực a, nên ông C không biết v tr t mình ược giao hiện nay do ai quản lý (chỉ biết ược khu vực v tr t theo quyết nh giao t). Việc thửa t hiện nay do ai quản lý thì ề ngh UBND huyện T phối hợp xác nh v tr ch nh xác thửa t theo v tr ược giao trước ây.
Tháng 8 2003, Ch nh phủ và UBND tỉnh Đồng Nai tách một số x của huyện T ể thành lập huyện T. Trong ó, x Btrực thuộc huyện T.
Tuy nhiên, cho ến nay, UBND huyện T vẫn chưa tiến hành giao t cho ông C theo quyết nh nêu trên.
Do ó, nay ông C yêu cầu UBND huyện T thực hiện hành vi hành ch nh về việc giao quyền sử dụng t theo quyết nh số 259 QĐ-UBH ngày 13 01 1995 của UBND huyện T (nay là huyện T). Trong trường hợp không giao ược t thì phải nh giá t tại vi tr của quyết nh giao t và bồi thường theo giá tr t tại thời iểm Tòa án xét xử sơ thẩm.
Người đại diện theo ủy quy n của người bị kiện trình bày:
Về việc ban hành Quyết nh giao t cho các hộ sử dụng của Uỷ ban nhân dân huyện T: Ngày 15 7 1994 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết nh số 1604 QĐ-UBT về việc ch p thuận cho Lâm trường T (cũ) chuyển mục ch sử dụng 14.748m2 t trồng rừng ể xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân tại x H (nay là x B, huyện T). V tr t nằm trên trục ường H i T( ường 767). Tại Điều 3 của Quyết nh ghi rõ tiêu chuẩn mỗi lô là 8x32 = 256m2 các hộ phải nộp tiền giá tr t 2.000 m2 tiền ền bù t nông nghiệp là 2kg lúa m2, Nộp lệ ph trước bạ và lệ ph a ch nh.
Năm 1995 xét ề ngh của Lâm trường T tại tờ trình số 28 TT ngày 22 9 1994 kèm theo danh sách ề ngh c p t thổ cư. Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết nh giao quyền sử dụng t cho các hộ theo bản ồ phân lô ược Phòng a ch nh huyện T lập tại 02 khu t, với tổng số 151 lô t và Thông báo thu nghĩa vụ tài ch nh theo giá t theo quy nh. Khi có Quyết nh giao t các hộ thực hiện nghĩa vụ tài ch nh gồm: Tiền giá tr t 1.024.000 , tiền lệ ph trước bạ 384.000 , tiền lệ ph a ch nh 150.000 và Biên lai thu khác 50.000 .
Ngày 06 01 2015 UBND huyện ban hành Quyết nh số 07 QĐ-UBND về việc thành lập Tổ Kiểm tra già soát, xử lý ối với các Quyết nh giao t tại x B. Kết quả rà soát có 36 trường hợp có Quyết nh giao t nhưng chưa ược nhận t. Đối với trường hợp giao t cho ông Nguyễn Xuân C: Gia ình ông Trần Văn Hu n ang sử dụng gồm Lô B31 giao cho ông Nguyễn Xuân C sử dụng tại Quyết nh số 259 QĐ-UBH ngày 13 01 1995. Ông Bùi Văn H l n chiếm t của Lâm trường T từ năm 1991.
Ngày 23 6 2016 UBND huyện có Báo cáo số 377 BC-UBND xin ý kiến chỉ ạo của UBND tỉnh theo hướng ề xu t giao cho mỗi hộ một lô t khác tại th tr n T không phải thực hiện nghĩa vụ tài ch nh.
Ngày 13 10 2016 UBND tỉnh có văn bản số 9618 UBND-CNN với nội dung không ồng ý bố tr giao 36 lô t trong khu tái nh cư tại th tr n T cho các trường hợp có Quyết nh giao t nhưng chưa ược c p t tại x Btheo ề ngh của UBND huyện vì không phù hợp với Luật t ai năm 2013.Yêu cầu UBND huyện T rà soát lại toàn bộ việc xét duyệt, giao t và thực hiện nghĩa vụ tài ch nh của từng trường hợp cụ thể và hoàn trả cho các trường hợp nộp tiền sử dụng t nhưng chưa ược t.
Thực hiện công văn số 9618 UBND-CNN ngày 13 10 2016 của UBND tỉnh. Ngày 16 01 2017 Ngân hàng Nông nghiệp huyện có kết quả t nh toán số tiền l i theo trần l i su t cao nh t do Ngân hàng nhà nước quy nh tại thời iểm các hộ nộp tiền. Tuy nhiên, qua kết quả làm việc với các hộ có Quyết nh giao t thì các hộ ều không ồng ý với nội dung giải quyết hoàn trả lại số tiền
óng và t nh l i từ năm 1995 ến nay cho các hộ.
Do ó, UBND huyện báo cáo cũng như tiếp tục xin ý kiến của UBND tỉnh xem xét ối với yêu cầu những người khởi kiện.
Người bảo vệ quy n, lợi ích hợp pháp cho người bị kiện trình bày: Theo Quyết nh số 1604 QĐ-UBT về việc ch p thuận cho Lâm trường T (cũ) chuyển mục ch sử dụng 14.748m2 t trồng rừng ể xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân tại x H 4 (nay là x B, huyện T) của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Năm 1995 xét ề ngh của Lâm trường T tại tờ trình số 28 TT ngày 22 9 1994 kèm theo danh sách ề ngh c p t thổ cư. Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết nh giao quyền sử dụng t cho các hộ theo bản ồ phân lô ược Phòng a ch nh huyện T lập tại 02 khu t, với tổng số 151 lô t và Thông báo thu nghĩa vụ tài ch nh theo giá t theo quy nh.
Đối với trường hợp t giao cho ông Nguyễn Xuân C: Gia ình ông Trần Văn Hu n ang sử dụng gồm Lô B31 giao cho ông Nguyễn Xuân C, hiện chưa thu hồi lô t trên ể giao cho gia ình ông C ược. Ủy ban nhân dân huyện sẽ tiếp tục xin ý kiến của Ủy ban tỉnh Đồng Nai ể giải quyết cho hộ gia ình các hộ dân trong ó có hộ ông C
Quan đi m của đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đồng Nai tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội ồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng ch p hành và thực hiện theo úng quy nh của pháp luật.
Về quan iểm giải quyết vụ án: Việc UBND huyện T (cũ) nay là UBND huyện T ký ban hành Quyết nh 259 QĐ-UBND có nội dung giao QSDĐ cho hộ ông C là úng thẩm quyền theo quy nh của pháp luật. UBND huyện ban hành Quyết nh giao t, ông C thực hiện nghĩa vụ tài ch nh theo quy nh của pháp luật nên UBND huyện phải có trách nhiệm thực hiện giao t cho hộ ông C theo Luật t ai cũng như các quy nh khác của pháp luật. Do ó, xác nh hành vi hành ch nh của UBND huyện T về việc không giao t cho hộ ông C là hành vi trái pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của ông C có cơ sở ề ngh Hội ồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông C.
NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ược xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận nh:
[1] V thủ tục t tụng: Ông Nguyễn Trung H là người ại diện theo ủy quyền của người khởi kiện, bà Lương Th L là người ại diện theo ủy quyền của người b kiện xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 Luật tố tụng hành ch nh, tiến hành xét xử vắng mặt ối với những người nêu trên.
[2] V quan hệ tranh chấp, thẩm quy n giải quyết:
Ông Nguyễn Xuân C khởi kiện hành vi không giao QSD t của UBND huyện T, nên quan hệ tranh ch p ược xác nh là “Khiếu kiện hành vi hành chính v việc không giao đất” ược quy nh tại các Điều 3, 30, 115 của Luật tố tụng hành ch nh.
Đối tượng khởi kiện là hành vi hành ch nh ược thực hiện bởi UBND huyện T, nên thủ tục giải quyết sơ thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, theo quy nh tại khoản 4 Điều 32 Luật tố tụng hành ch nh.
[3] V đánh giá tính hợp pháp của hành vi hành chính bị khởi kiện:
[3.1] V thẩm quy n giao quy n sử dụng đất:
Tại Quyết nh số 259 QĐ-UBH của UBND T (cũ) có nội dung “Nay giao quyền sử dụng t ổn nh cho ông, bà: Nguyễn Xuân C diện t ch 8m x 32m = 256m2, số lô B31….”. Như vậy UBND huyện T (cũ), nay là UBND huyện T có thẩm quyền giao Quyền sử dụng t cho ông C.
Căn cứ Điều 23 Luật t ai năm 1993 thì thẩm giao t của UBND huyện T là úng quy nh.
[3.2] V diễn biến hành vi hành chính không giao đất cho ông Nguyễn Xuân C:
Ngày 15 7 1994 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết nh số 1604 QĐ-UBT về việc ch p thuận cho Lâm trường T (cũ) chuyển mục ch sử dụng 14.748m2 t trồng rừng ể xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân tại x H 4 (nay là x B, huyện T). V tr t nằm trên trục ường H i T( ường 767). Tại Điều 3 của Quyết nh ghi rõ tiêu chuẩn mỗi lô là 8x32 = 256m2 các hộ phải nộp tiền giá tr t 2.000 m2 tiền ền bù t nông nghiệp là 2kg lúa m2, Nộp lệ ph trước bạ và lệ ph a ch nh.
Ủy ban nhân dân huyện T ban hành Quyết nh giao quyền sử dụng t cho các hộ theo bản ồ phân lô ược Phòng a ch nh huyện T lập tại 02 khu t, với tổng số 151 lô t. Thông báo thu nghĩa vụ tài ch nh giá t theo quy nh. Khi có Quyết nh giao t các hộ thực hiện nghĩa vụ tài ch nh gồm: Tiền giá tr t 1.024.000 , tiền lệ ph trước bạ 384.000 , tiền lệ ph a ch nh 150.000 và Biên lai thu khác 50.000 .
Ngày 13 01 1995, UBND huyện T ban hành Quyết nh số 259 QĐ-UBH về việc giao cho ông Nguyễn Xuân C lô B31 diện t ch 8 x 32m = 256m2, ồng thời yêu cầu ông C có trách nhiệm ăng ký sử dụng t tại x B, sử dụng t úng mục ch và phải hoàn thành các nghĩa vụ tài ch nh. Ông C thực hiện nghĩa vụ tài ch nh theo quyết nh, tuy nhiên, UBND huyện T (cũ), nay là UBND huyện T lại không tiến hành giao t cho ông C.
[3.3] Tính hợp pháp của hành vi không giao đất của UBND huyện T:
UBND huyện T (cũ) ban hành Quyết nh số 259 QĐ-UBH ngày 13 01 1995 về việc giao QSD t cho hộ ông C, sau khi ông C thực hiện các nghĩa vụ tài ch nh theo Quyết nh thì UBND huyện T, nay là UBND huyện T phải giao t cho hộ ông C là úng quy nh.
Ủy ban nhân dân huyện T cho rằng, qua kiểm tra sơ ồ phân lô t thổ cư và hiện trạng, thì có lô B31 theo Quyết nh c p t của UBND huyện nhưng do hiện nay chưa thu hồi của người trực canh nên không có t ể giao cho gia ình ông C.
Từ những nhận nh trên, xác nh hành vi hành ch nh của UBND huyện T về việc không giao t cho hộ ông Nguyễn Xuân C là trái pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của ông C là có căn cứ, nên ch p nhận.
[4] V quan đi m của người bảo vệ, quy n lợi ích hợp pháp của người bị kiện: không phù hợp với nhận nh của Hội ồng xét xử nên không ược ch p nhận.
[5] V quan đi m của đại diện Viện ki m sát: phù hợp với nhận nh của Hội ồng xét xử nên ược ch p nhận.
[6] V án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông C ược ch p nhận nên người b kiện UBND huyện T phải ch u án ph hành ch nh sơ thẩm theo luật nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ỊNH:
Căn cứ Điều 3, Điều 30, 32, Điều 115, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 191, Điều 193, khoản 1 Điều 206, Điều 348 Luật Tố tụng hành ch nh.
Áp dụng Điều 23 Luật t ai năm 1993; Ngh quyết 326 2016 UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Xuân C.
Tuyên bố hành vi hành ch nh của Ủy ban nhân huyện T về việc không giao t cho hộ ông Nguyễn Xuân C theo Quyết nh số 259 QĐ-UBH ngày 13/01/1995 của Ủy ban nhân dân huyện T (cũ) là trái pháp luật.
Buộc Ủy ban nhân dân huyện T ch m dứt hành vi hành ch nh trái pháp luật.
2. Về án ph : Ủy ban nhân dân huyện T phải ch u 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) án ph hành ch nh sơ thẩm.
3. Đương sự ược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, riêng các ương sự vắng mặt ược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống ạt hợp lệ theo quy nh.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐN; - Đương sự; - Cục THA DS tỉnh ĐN; - Lưu. | TM. HỘ NG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Văn Quý |