- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Hiền, Lê Thành Hải"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu h i iện của bà Huỳnh Thị A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 179 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2018/DS-ST Ngày: 24-8-2018 V/v tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.
Các i thẩm nh n d n:
Bà Trương Thị Bé Sáu;
Ông Phạm Thủy Nông.
- Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Vân Thư Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H ng Ngự tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự xét x sơ thẩm công hai v án th l số: 32/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018 theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 50/2018/QĐXX-ST ngày 18 tháng 7 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2018/QĐST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2018 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị A sinh năm 1970; Cư trú tại: ấp 1 xã An Bình B thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Thành B sinh năm 1960; Cư trú tại: ấp An Lợi xã An Bình A thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Chi c c thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.
Người đại diện theo pháp luật ông Trịnh Văn D – Chi c c trư ng Chi c c thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.
Địa chỉ: hóm An Thạnh A phường An Lộc thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp.
2/ Ông Trương Văn E sinh năm 1971.
Đang công tác tại Chi c c thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.
3/ Bà Phạm Thị Kim G sinh 1954; Cư trú tại: ấp Phú Lợi A xã Phú Thuận B huyện Hồng Ngự Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn h i iện ngày 12/3/2018 nguyên đơn bà Huỳnh Thị A trình bày: Vào năm 2013 bà có cố đất ông Lê Thành B diện tích 7.182m2 thuộc th a 552 260 261 tờ bản đồ số 07 tọa lạc tại xã An Bình B thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp do ông Lê Thành B đứng tên trong giấy đất. Sau đó ông B thế chấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất tại Ngân hàng nông nghiệp để vay số tiền 160.000.000đ và tiền lãi là 41.000.000đ ông B hông có hả năng trả nên Ngân hàng ê biên tài sản của ông B. Bà đồng mua lại tài sản ê biên của ông B với số tiền 201.000.000đ tại Ngân hàng. Trước đó ông B còn nợ bà Phạm Thị Kim G số tiền 20.000.000đ theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 78/2012/QĐST-DS ngày 23/11/2012 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự ông B trả cho bà G được 5.500.000đ còn nợ lại 14.500.000đ nên bà có nộp thay cho ông B số tiền 14.500.000đ để thi hành án cho bà Phạm Thị Kim G để giải tỏa ê biên quyền s d ng đất của ông B. Nay bà chỉ yêu cầu ông Lê Thành B trả cho bà số tiền 14.500.000đ hông yêu cầu tính tiền lãi. Hiện nay bà hông biết bà G đâu bà có đến nhà bà G thì nhà đóng c a hông có ai nhà. Ngoài ra bà hông yêu cầu ai hác trả nợ cho bà. Bà hông yêu cầu bổ sung gì thêm.
- Theo văn bản trình bày iến ngày 27/3/2018 của bị đơn ông Lê Thành B trình bày: Ông có biết bà Huỳnh Thị A với l do trước đây ông có cố đất cho bà A. Nhưng việc bà A h i iện yêu cầu ông trả 14.500.000đ do bà A nộp tiền thi hành án thay cho ông là hông có. Gi a ông với bà Huỳnh Thị A và bà Phạm Thị Kim G hông có thỏa thuận nào về việc bà A nộp thay tiền thi hành án cho ông với số tiền 14.500.000đ. Nên ông hông thống nhất trả số tiền 14.500.000đ theo yêu cầu của bà A.
Vào năm 2012 ông có nợ bà Phạm Thị Kim G số tiền 20.000.000đ nhưng ông và bà G đã thỏa thuận xong bằng Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 78/2012/QĐST-DS ngày 23/11/2012 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự ông đã trả cho bà G được số tiền 5.500.000đ ông còn nợ lại bà G số tiền 14.500.000đ đến nay chưa trả xong số tiền này là tiền ông nợ bà G chứ hông liên quan gì đến bà Huỳnh Thị A. Nếu bà Thương thật sự đã nhận được số tiền 14.500.000đ mà bà Hiền đã nộp thay cho ông thì ông sẽ tự nguyện thống nhất tiếp t c trả cho bà A số tiền ông còn thiếu bà G là 14.500.000đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Văn E trình bày như sau: Vào năm 2012 ông đang công tác tại Chi c c thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự chức danh: Chấp hành viên ông được Chi c c trư ng chi c c thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự phân công tổ chức thi hành án Quyết định số 210/QĐ-CCTHADS ngày 11/12/2012 đối với người được thi hành án là bà Phạm Thị Kim G Địa chỉ: xã Phú Thuận B huyện Hồng Ngự Đồng Tháp. Người phải thi hành án là ông Lê Thành B Địa chỉ: ấp An Lợi xã An Bình A thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp.
Các hoản phải thi hành án: ông B phải thi hành án cho bà Phạm Thị Kim G số tiền là 20.000.000đ và lãi suất chậm thi hành án. Quá trình tác động của thi hành án, ông B tự nguyện thi hành nhiều lần được số tiền 5.500.000đ sau đó ông B không thi hành tiếp n a. Ngày 03/12/2013, ông đến làm việc với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị xã Hồng Ngự do ông Huỳnh Minh K làm đại diện ông K cung cấp thông tin như sau: Ông Lê Thành B hiện nay đã và đang thế chấp quyền s d ng đất vay vốn tại Ngân hành với số tiền vốn là 160.000.000đ và số tiền lãi đến nay là 33.000.000đ (có biên bản èm theo). Ngày 24/01/2014 Chi c c Thi hành án ban hành Quyết định cưỡng chế số: 20/QĐ-CCTHA ngày 24/01/2014, kê biên 7.182m2 ( èm theo Quyết định cưỡng chế) và đồng thời cùng ngày ông có làm việc với ông B (Có biên bản làm việc èm theo). Ngày 10/3/2014 bà Huỳnh Thị A có nộp thay cho ông B số tiền là 14.500.000đ (Có biên lai thu èm theo số biên lai 05380) để thi hành cho bà G.
Ngày 15/4/2014 Chi c c thi hành án đã chi số tiền 14.500.000đ cho Trần H u Thương N là con bà Phạm Thị Kim G, anh N được bà G ủy quyền nhận tiền. Như vậy ông B đã thi hành án xong hoàn toàn số tiền 20.000.000đ theo Quyết định thi hành án số 210/QĐ-CCTHADS, ngày 11/12/2012.
Nhưng nay hông biết vì l do nào mà ông B hông trả lại số tiền 14.500.000đ cho bà A. Nên nay ông có iến đề nghị Tòa án buộc ông B phải trả lại cho bà A số tiền 14.500.000đ là phù hợp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chi cục thi hành án d n sự thị xã ồng Ngự do ông Trịnh Văn D đại diện theo pháp luật có bản khai trình bày như sau: Vào năm 2012, ông có phân công ông Trương Văn E là Chấp hành viên Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự tổ chức thi hành án Quyết định số 210/QĐ-CCTHADS ngày 11/12/2012 đối với:
Người được thi hành án: Phạm Thị Kim G Địa chỉ: xã Phú Thuận B huyện Hồng Ngự Đồng Tháp. Người phải thi hành án là ông Lê Thành B Địa chỉ: ấp An Lợi xã An Bình A thị xã Hồng Ngự Đồng Tháp.
Các hoản phải thi hành án: ông B phải thi hành án cho bà Phạm Thị Kim G số tiền là 20.000.000đ và lãi suất chậm thi hành án. Trong quá trình thi hành thì do Chấp hành viên làm việc với ông B và bà G, nên ông hông có iến và cũng hông có yêu cầu gì đối với v án này.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Kim G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ bằng hình thức niêm yết nhưng bà G hông đến Tòa án và cũng hông có iến g i cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh t ng tại phiên toà Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v iện tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản nên thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại hoản 2 Điều 26 hoản 1 Điều 35 Bộ Luật tố t ng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trương Văn E và người đại diện theo pháp luật của Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự ông Trịnh Văn D vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt. Riêng bà Phạm Thị Kim G đã được Tòa án niêm yết hợp lệ các văn bản tố t ng trong suốt quá trình giải quyết v án nhưng vắng mặt không có lý do. Đại diện Viện iểm sát cũng đề nghị xét x vắng mặt đương sự này. Vì vậy căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án tiến hành xét x vắng mặt đối với các đương sự nêu trên.
Về n i dung vụ án: Bà Huỳnh Thị A yêu cầu ông Lê Thành B trả cho bà số tiền 14.500.000đ hông yêu cầu tính tiền lãi. Xét thấy số tiền 14.500.000đ hông phải là tiền ông B thiếu bà A mà do ông B phải thi hành cho bà G số tiền 20.000.000đ theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 78/QĐST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2012 ông B đã trả được 5.500.000đ còn lại 14.500.000đ. Ngoài ra ông B có thiếu nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn vốn và lãi là 193.020.000đ. Ngày 24/01/2014, Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự ban hành Quyết định cưỡng chế số: 20/QĐ-CCTHA ngày 24/01/2014, kê biên 7.182m2 nhưng do đất ông Hải đã cố cho bà Huỳnh Thị A, nên ông B đồng chuyển nhượng phần đất của ông cho bà A để ông B có tiền thi hành cho Ngân hàng và bà G. Sau hi làm việc bà Huỳnh Thị A thống nhất nộp thay cho ông B số tiền là 14.500.000đ (Có biên lai thu èm theo số biên lai 05380) để thi hành cho bà G. Ngày 15/4/2014 Chi c c thi hành án đã chi số tiền 14.500.000đ cho bà Phạm Thị Kim G. Như vậy ông B đã thi hành án xong cho bà G toàn bộ số tiền 20.000.000đ theo Quyết định thi hành án số 210/QĐ-CCTHADS, ngày 11/12/2012 trong đó có 14.500.000đ do bà A nộp thay ông B. Mặc dù bà G không có ý kiến trình bày g i cho Tòa án nhưng qua đối chiếu các tài liệu chứng cứ do Chi c c Thi hành án dân sự Thị xã cung cấp như: Biên lai thu tiền Thi hành án biên bản làm việc với ông B và bà A của Thi hành án có đủ căn cứ chứng minh bà A đã nộp thay cho ông B số tiền 14.500.000đ để thi hành cho bà G. Do đó ông B phải có trách nhiệm trả lại cho bà A số tiền trên là phù hợp.
Về án phí: Do yêu cầu h i iện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện iểm sát nhân dân thị xã Hồng Ngự phát biểu iến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét x Thư
phiên tòa và người tham gia tố t ng trong quá trình giải quyết v án từ hi th l đến trước hi Hội đồng xét x nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Về việc giải quyết v án đề nghị: Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị A. Buộc ông Lê Thành B có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thị A số tiền còn thiếu là 14.500.000đ (Mười bốn triệu năm trăm ngàn đồng). Xét đề nghị của đại diện Viện iểm sát nhân dân thị xã Hồng Ngự là có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
U T ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 26 Điều 147 Điều 179 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu miễm giảm thu nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của bà Huỳnh Thị A.
2. Buộc ông Lê Thành B phải có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thị A số tiền 14.500.000đ (Mười bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
3. Kể từ ngày bản án quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Về án phí:
+ Ông Lê Thành B phải nộp 725.000đ (Bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.
+ Bà Huỳnh Thị A hông phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 363.000đ theo biên lai số 02561 ngày 19/03/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.
Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 Điều 7 Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (s a đổi bổ sung năm 2014) N i nhận:
| - Các đương sự; - VKSND thị xã Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ v án. | TM.HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Tâm |