- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty K kiện Công ty S"
- Tòa quyết gì? Áp dụng ðiều 280; ðiều 281, ðiều 290 Bộ luật dân sự 2005.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28 /2017/KDTM-ST Ngày 30/9/2017 V/v tranh chấp nghĩa vụ thanh toán trong hợp ñồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông ðinh Tấn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thông
Ông Phạm Bá Sang
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Thanh Hải - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng, Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân thành phố Tam Kỳ tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 12/2016/TLST-KDTM ngày 21 tháng 4 năm 2016 về việc: “Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán trong hợp ñồng mua bán hàng hóa” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 13/2017/QðXX-KDTM ngày 23/8/2017 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 09/2017/QðST-KDTM ngày 14/9/2017 giữa các ñương sự:
- Nguyên ñơn: Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K.
ðịa chỉ: Số 389 Nguyễn Văn Trỗi, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.
Người ñại diện hợp pháp cho nguyên ñơn: Ông Cao Ngọc T, chức vụ: Giám ñốc Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K, là người ñại diện theo pháp luật. Có mặt.
- Bị ñơn: Công ty TNHH S.
ðịa chỉ: Số 85 Bàu Cát 1, phường H, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người ñại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Ngọc T, chức vụ: Giám ñốc Công ty TNHH S, là người ñại diện theo pháp luật. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qúa trình giải quyết vụ án, người ñại diện hợp pháp của nguyên ñơn trình bày: Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K là doanh nghiệp ñược cổ phần hóa từ Công ty TNHH MTV ðầu tư và Phát triển K. Công ty ñược hoạt ñộng theo hình thức cổ phần kể từ ngày 01/12/2015. Theo quy ñịnh của pháp luật, Công ty cổ phần ðầu tư và Phát triển K kế thừa mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty TNHH MTV ðầu tư và Phát triển K trước ñây.
Năm 2013, Công ty TNHH MTV ðầu tư và Phát triển K nay là Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K (sau ñây gọi tắt là Công ty K) và Công ty TNHH S ký kết một số hợp ñồng mua bán giấy in, giấy in báo các loại ñược nhập khẩu từ nước ngoài, trong ñó có Hợp ñồng số 07/KHCL-ST ngày 16/7/2013, 08/KHCL-ST ngày 17/7/2013 và 09/KHCL-ST ngày 13/8/2013.
Sau khi kết thúc hợp ñồng hai bên ñã tiến hành ñối chiếu công nợ, tại biên bản xác nhận công nợ lập ngày 31/7/2014 do bà Trần Thị Ngọc T- Giám ñốc Công ty S ký thì Công ty S nợ tiền mua hàng của Công ty K tính ñến ngày 30/6/2014 số tiền 1.092.543.627 ñồng. Sau khi ñối chiếu công nợ, Công ty S ñã thanh toán ñược tổng cộng số tiền 342.543.627 ñồng, số tiền mua hàng Công ty S còn nợ Công ty K là 750.000.000 ñồng.
Tại ðiều 4 của các Hợp ñồng nêu trên có quy ñịnh: Bên mua hàng phải thanh toán cho bên bán hàng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hàng và hóa ñơn tài chính của bên bán hàng; trường hợp bên mua hàng chậm thanh toán thì phải chịu lãi quá hạn 02%/tháng trên tổng số tiền chậm trả nhưng không chậm thanh toán quá 07 ngày.
Tuy nhiên, Công ty K chỉ tính lãi theo mức lãi suất cơ bản là 9%/năm kể từ thời ñiểm ñối chiếu công nợ là ngày 30/6/2014 ñến thời ñiểm xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2017 với tổng số tiền là 228.149.021 ñồng.
Như vậy, Công ty K khởi kiện yêu cầu Công ty S thanh toán tiền nợ mua hàng tổng cộng số tiền là 978.149.021 ñồng, bao gồm nợ gốc 750.000.000 ñồng và lãi phát sinh ñến thời ñiểm xét xử sơ thẩm là 228.149.021 ñồng.
ðối với bị ñơn Công ty TNHH S: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án ñã thực hiện nhiều biện pháp ñể tống ñạt các văn bản tố tụng cho Công ty TNHH S nhưng ñại diện của Công ty TNHH S vẫn vắng mặt không có lý do. Do ñó, việc lấy lời khai của Công ty TNHH S và việc hoà giải không thực hiện ñược.
ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án và các ñương sự ñã thực hiện theo ñúng quy ñịnh của pháp luật; ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn, buộc Công ty S thanh toán tiền nợ mua hàng tổng cộng số tiền là 978.149.021 ñồng, bao gồm nợ gốc 750.000.000 ñồng và lãi phát sinh kể từ thời ñiểm ñối chiếu công nợ là ngày 30/6/2014 ñến thời ñiểm xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2017 theo mức lãi suất cơ bản là 9%/năm mà Công ty K ñã yêu cầu tại phiên tòa là 228.149.021 ñồng.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñã ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về tố tụng: Theo thỏa thuận tại các Hợp ñồng mua bán giấy giữa hai bên ký kết vào các ngày 16/7/2013 và ngày 13/8/2013 thì các bên thỏa thuận bên B (Công ty K) nhận giao hàng ñúng số lượng, chất lượng và chủng loại theo yêu cầu của bên A (Công ty S); bên A (Công ty S) phải thanh toán tiền hàng ñầy ñủ cho bên B (Công ty K). Thực hiện các hợp ñồng trên, Công ty K ñã thực hiện ñầy ñủ các nội dung và hai bên ñã ký biên bản ñối chiếu công nợ nhưng Công ty S không thực hiện việc thanh toán ñúng thời hạn như thỏa thuận trong hợp ñồng. Do ñó Công ty K khởi kiện yêu cầu Công ty S thanh toán các khoản nợ còn thiếu và lãi phát sinh là ñảm bảo quyền khởi kiện, ñiều kiện khởi kiện, Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ thụ lý và giải quyết là ñúng quan hệ pháp luật theo ðiều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị ñơn Công ty TNHH S ñã ñược Tòa án tống ñạt các văn bản tố tụng nhưng không tham gia các hoạt ñộng trong quá trình chuẩn bị xét xử nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai cũng như hòa giải ñược, tại phiên tòa bị ñơn Công ty TNHH S tiếp tục vắng mặt mặc dù ñã ñược Tòa án ñã tống ñạt hợp lệ. Do ñó Hội ñồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn là ñúng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 227, khoản 3 ðiều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Qúa trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ñối chiếu các tài liệu, chứng cứ do nguyên ñơn cung cấp thì thấy: Ngày 16/7/2013 và ngày 13/8/2013, Công ty K và Công ty S ký các Hợp ñồng mua bán số 07/KHCL-ST, 08/KHCL-ST và số 09/KHCL-ST về việc mua bán giấy. Công ty K ñã giao hàng ñầy ñủ cho Công ty S theo ñúng hợp ñồng và hai bên ñã tiến hành ký biên bản ñối chiếu công nợ, tuy nhiên Công ty S ñã không thực hiện việc thanh toán ñúng thời hạn theo thỏa thuận tại hợp ñồng. Do ñó, Công ty K khởi kiện yêu cầu Công ty S thanh toán số tiền còn nợ là 750.000.000 ñồng và lãi phát sinh kể từ thời ñiểm ñối chiếu công nợ là ngày 30/6/2014 ñến thời ñiểm xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2017 theo mức lãi suất cơ bản là 9%/năm là 228.149.021 ñồng.
Xét thấy, ñối với số nợ gốc: Công ty S ký các Hợp ñồng mua bán số 07/KHCL-ST ngày 16/7/2013, số 08/KHCL-ST ngày 16/7/2013 và số 09/KHCL-ST ngày 13/8/2013 về việc mua giấy của Công ty K (từ BL số 05 ñến BL số 13). Thực hiện hợp ñồng, Công ty K ñã giao hàng ñầy ñủ thể hiện tại các biên bản giao nhận hàng vào các ngày 16,17, 18 và 23/8/2013 (từ BL số 19 ñến BL số 23) và xuất hóa ñơn giá trị gia tăng ñầy ñủ cho Công ty S (từ BL số 14 ñến BL số 18). Sau khi kết thúc hợp ñồng hai bên ñã tiến hành ñối chiếu công nợ, tại biên bản xác nhận công nợ lập ngày 31/7/2014 do bà Trần Thị Ngọc T- Giám ñốc Công ty S (là người ñại diện theo pháp luật) ký thì Công ty S nợ tiền mua hàng của Công ty K tính ñến ngày 30/6/2014 số tiền 1.092.543.627 ñồng (BL số 03). Sau khi ñối chiếu công nợ, công ty S ñã thanh toán ñược tổng cộng số tiền 342.543.627 ñồng, cụ thể: Ngày 24/7/2014 thanh toán 92.543.828 ñồng, ngày 30/9/2014 thanh toán 100.000.000 ñồng, ngày 28/10/2014 thanh toán 99.999.799 ñồng, ngày 02/02/2015 thanh toán 50.000.000 ñồng. Như vậy số tiền mua hàng Công ty S còn nợ Công ty K là 750.000.000 ñồng, Công ty K khởi kiện yêu cầu Công ty S thanh toán số tiền nợ 750.000.000 ñồng là có căn cứ nên chấp nhận.
ðối với yêu cầu tính lãi của Công ty K: Theo thỏa thuận tại ñiều 4 của các Hợp ñồng mua bán nêu trên thể hiện: Thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận ñược hàng và hóa ñơn tài chính của bên B (Công ty K). Trong trường hợp bên A (Công ty S) chậm thanh toán thì phải chịu lãi quá hạn 2%/tháng/tổng số tiền trả chậm nhưng không ñược quá 7 ngày. Công ty S ñã nhận ñủ hàng và hóa ñơn tài chính nhưng không thực hiện ñúng thời gian thanh toán theo hợp ñồng, do ñó phải chịu lãi chậm thanh toán. Tại phiên tòa người ñại diện hợp pháp cho Công ty K chỉ yêu cầu Công ty S thanh toán số tiền lãi kể từ ngày ñối chiếu công nợ ngày 30/6/2014 cho ñến thời ñiểm xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2017 theo mức lãi suất cơ bản là 9%/năm, tương ứng với số tiền là 228.149.021 (có bảng chi tiết lãi tại hồ sơ). Xét ñây là sự tự nguyện giảm lãi của nguyên ñơn, phù hợp với quy ñịnh của pháp luật nên Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của Công ty K.
Như vậy, tổng cộng số tiền Công ty S phải thanh toán cho Công ty K là 978.149.021 ñồng, bao gồm nợ gốc 750.000.000 ñồng và lãi phát sinh ñến thời ñiểm xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2017 là 228.149.021 ñồng.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên ñơn Công ty K ñược chấp nhận nên bị ñơn Công ty S phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật là 41.344.470 ñồng.
Trả lại số tiền tạm ứng án phí 23.570.000 ñồng cho Công ty K.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH
Căn cứ các ðiều 30, ðiều 39; khoản 1 ðiều 227, khoản 3 ðiều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Áp dụng ðiều 280; ðiều 281, ðiều 290 Bộ luật dân sự 2005.
Áp dụng ðiều 24, ðiều 50, ðiều 55, ðiều 306 Luật Thương mại năm 2005.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K.
Buộc Công ty TNHH S thanh toán tiền mua hàng cho Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K tổng cộng là 978.149.021 ñồng, bao gồm nợ gốc 750.000.000 ñồng và lãi phát sinh ñến thời ñiểm xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2017 là 228.149.021 ñồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K có ñơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH S không trả ñủ số tiền trên thì Công ty TNHH S phải chịu lãi chậm trả theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm buộc Công ty TNHH S phải chịu là 41.344.470 ñồng.
Trả lại tiền tạm ứng án phí 23.570.000 ñồng cho Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển K theo biên lai thu số 00023095 ngày 15/4/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
ðương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; ðương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án sơ thẩm hoặc bản án ñược tống ñạt hợp lệ theo quy ñịnh của pháp luật.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND T; - Tòa án tỉnh, VKSND tỉnh; - Chi cục THADS T; - Các ñương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (ðã ký) ðinh Tấn Long |