vanban.org

Bản án 28/2017/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) đối với chị L Thị B về tranh chấp nợ hụi

Bu c chị L Thị B phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) số tiền hụi c n thiếu là 26 000 000đ (hai mươi sáu tri u đồng) 2/ Án phí sơ thẩm dân sự sơ thẩm có giá ngạch: u c chị L Thị B phải n p số tiền 1.300.000đ (m t tri u a trăm ngàn đồng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bản án tranh chấp nợ hụi giữa chị Nguyễn Thị A và chị Lê Thị B"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) đối với chị L Thị B về tranh chấp nợ hụi
  • Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự H i đồng; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2017/DS-ST
Ngày: 24/8/2017
(V/v Tranh chấp nợ hụi)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU

V i thành ph n H i đ ng t ử sơ thẩm g m c :

Thẩm phán - Ch t a phiên t a Ông Lưu Hải Đăng

Các hội thẩm nh n d n

1/. Ông Nguyễn Văn Tâm

2/. Ông Cái Hoàng Bảo

Thư phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại - Cán T a án nhân dân huy n Đông Hải t nh Bạc Li u

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thai Kiểm sát vi n

Ngày 24 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đông Hải xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 14/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2017 về vi c “tranh chấp nợ hụi” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2017/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A), sinh năm 1982

Địa ch : ấp QC, xã AT A huy n ĐH t nh Bạc Li u.

2/. Bị đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1974

Địa ch : ấp QC, xã AT A huy n ĐH t nh Bạc Li u.

(Chị A có mặt tại phiên t a, chị B vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nguy n đơn chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) trình bày: Vào khoảng năm 2013 chị có tham gia giao dịch hụi do à L Thị B làm chủ hụi chị là hụi vi n. Dây hụi do à L Thị B mở có tất cả 70 chưng mỗi tuần mở hụi m t kỳ (01 tháng khui 04 kỳ) dây hụi 100 000 đồng chị tham gia tổng c ng 05 chưng Hụi này đến ngày 10/9/2014 thì hụi mãn Dây hụi này chị chưa hốt chưng nào các chưng hụi này vẫn c n là hụi sống Từ khi tham gia chơi hụi đến nay thì bà B không có trả cho chị số tiền mà chị tham gia chơi hụi Hi n tại thì hụi đã mãn nhưng à L Thị B không trả lại cho chị số tiền hụi mà chị đã tham gia chơi với bà B Tổng số tiền hụi chị đã đóng cho bà B bao nhiêu thì chị không nhớ nhưng hụi chị tham gia của à B thì chị để hụi chót. Chị có tìm gặp à L Thị B nhiều lần để y u cầu à L Thị B trả lại cho chị số tiền tr n nhưng à B không đồng ý trả Nay chị y u cầu T a án giải quyết u c à L Thị B có trách nhi m trả lại cho chị tổng số tiền hụi là 34 750 000 đồng

Theo ị đơn chị L Thị B trình ày: vi c giao dịch hụi với chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) thì chị không nhớ rõ ngày tháng vì thời gian giao dịch hụi xảy ra đã lâu Chị ch nhớ chị A có tham gia dây hụi 100 000đ dây hụi này chị A tham gia 05 chưng khi đến kỳ hụi thứ 52 thì ị ể hi n tại chị c n thiếu chị A số tiền là 26 000 000đ Nay chị A y u cầu chị trả số tiền hụi 34 750 000đ thì chị không đồng ý mà chị ch đồng ý trả cho chị A số tiền hụi c n thiếu là 26 000 000đ

Tại phi n t a hôm nay chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) xác định chị thay đổi yêu cầu khởi ki n chị ch y u cầu chị B trả cho chị số tiền hụi 26 000 000đ theo sự thừa nhận của chị B. Chị A xác định chị không c n các tài li u chứng cứ gì để cung cấp thêm.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đông Hải tham gia phi n t a phát iểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán H i đồng xét xử và của nguy n đơn là đúng theo quy định của pháp luật ri ng đối với ị đơn là chấp hành chưa nghi m theo giấy tri u tập của T a án.

Về n i dung vụ án: Căn cứ vào sự thừa nhận của hai n đương sự thì có đủ cơ sở để xác định giao dịch hụi giữa chị A và chị B là có xảy ra tr n thực tế Theo đơn khởi ki n của chị A đối với chị B thì chị A y u cầu chị B phải trả lại số tiền hụi 34 750 000đ tuy nhi n tại phi n t a hôm nay chị A thay đổi y u cầu khởi ki n đối chị B. Cụ thể chị A y u cầu chị B trả lại số tiền hụi 26 000 000đ chị B thừa nhận c n thiếu chị A 26 000 000đ n n đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận vi c thay đổi yêu cầu khởi ki n của chị A u c chị B phải có nghĩa vụ trả cho chị A số tiền hụi còn thiếu là 26 000 000đ

Về án phí thì chị B phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n t a tr n cơ sở phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát H i đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) có đơn khởi ki n y u cầu giải quyết tranh chấp nợ hụi với chị L Thị B Chị L Thị B có địa ch cư trú tại huy n Đông Hải Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Đông Hải

Chị B có y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ thẩm Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự H i đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị B.

Về n i dung vụ án: H i đồng xét xử có đủ cơ sở xác định vi c giao dịch hụi giữa chị A và chị B là hoàn toàn có xảy ra tr n thực tế Điều này đã được các đương sự thống nhất thừa nhận trong quá trình tố tụng cũng như tại phi n t a sơ thẩm hôm nay.

H i đồng xét xử xét thấy: Theo n i dung khởi ki n chị A y u cầu chị B phải có trách nhi m trả cho chị số tiền hụi c n thiếu là 34 750 000đ Tuy nhi n tại phi n t a sơ thẩm chị A xác định chị thay đổi y u cầu khởi ki n chị ch y u cầu chị B trả cho chị số tiền hụi c n thiếu là 26 000 000đ Căn cứ vào khoản 1 Điều 244 của B luật tố tụng dân sự H i đồng xét xử chấp nhận vi c thay đổi y u cầu khởi ki n của chị A.

Chị B thừa nhận c n thiếu chị A và đồng ý trả cho chị A số tiền 26 000 000đ Căn cứ khoản 2 Điều 92 của B luật tố tụng dân H i đồng xét xử xác định đây là sự thật chị A không cần phải có nghĩa vụ chứng minh Do đó H i đồng xét xử đủ căn cứ u c chị B phải có trách nhi m trả cho chị A số tiền hụi c n thiếu là 26 000 000đ là phù hợp với quy định của pháp luật

Án phí sơ thẩm có ngạch u c chị B phải chịu theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp được H i đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ n u tr n

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92 khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 244 của B luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ Điều 479 B luật dân sự năm 2005; Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về hụi họ i u phường;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) đối với chị L Thị B về tranh chấp nợ hụi

Bu c chị L Thị B phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) số tiền hụi c n thiếu là 26 000 000đ (hai mươi sáu tri u đồng)

2/ Án phí sơ thẩm dân sự sơ thẩm có giá ngạch: u c chị L Thị B phải n p số tiền 1.300.000đ (m t tri u a trăm ngàn đồng)

Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) số tiền tạm ứng án phí đã n p là 868 700đ theo i n lai thu số 0005133 ngày 07/02/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Đông Hải

4/. Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng n phải thi hành án c n phải chịu th m khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất cơ ản do Ngân hàng Nhà nước công ố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 Luật dân sự

5/ Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Án xử sơ thẩm công khai áo cho chị Nguyễn Thị A (Nguyễn Bé A) iết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuy n án Chị L Thị B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp l

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ