- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH Một thành viên Mirae Asset - Huỳnh Thị Ngọc"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 278/2024/DS-ST; Ngày: 30/5/2024; V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên.
2. Ông Nguyễn Văn Quản.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Lan, Thư ký Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 800/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 337/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 492/2024/QĐST-DS ngày 03/5/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Một thành viên Mirae Asset.
Trụ sở: 91 Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lee Jayong – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần La Ngọc Hùng (theo Quyết định ủy quyền nhân sự ký tài liệu số: 674/2023/QĐ-MAFC ngày 10/8/2023).
Đại diện tham gia tố tụng: Bà Lâm Thị Thùy Dương, sinh năm: 2000.
Địa chi liên lạc: Phòng số 401, Tầng 4, Tòa nhà số 793/49/1 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm: 1973.
Địa chi: 11M, Tổ 24, Khu phố 3, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện, bản tự khai đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/04/2022 Công ty tài chính TNHH một thành viên MIRAE ASSET (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty Tài chính Mirae Asset) ký Hợp đồng tín dụng số: 3102116 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho bà Huỳnh Thị Ngọc H vơi khoản vay trị giá 53.300.000 đồng, lãi suất 44%/năm. Sau khi ký kết, Công ty Tài chính Mirae Asset đã giải ngân theo đung quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bà Huỳnh Thị Ngọc H. Theo Hợp đồng tín dụng, bà Huỳnh Thị Ngọc H có nghia vụ thanh toán hàng tháng vơi số tiền là 3.379.392 đồng trong kỳ hạn 24 tháng kể tư ngày 25/05/2022 đến ngày 25/04/2024.
Sau khi được giải ngân bà Huỳnh Thị Ngọc H đã thanh toán 8 kỳ vơi số tiền là 27.134.176 đồng (Theo bảng báo cáo lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng ngày 24/8/2023). Trong đó:
- Số tiền gốc đã trả là: 12.935.528 đồng;
- Số tiền lãi đã trả là: 14.102.648 đồng;
- Phí thu hộ đã trả là: 96.000 đồng;
Tuy nhiên, tư ngày 23/12/2022 bà Huỳnh Thị Ngọc H đã không thanh toán/thanh toán không đầy đủ theo nghia vụ hợp đồng đối vơi khoản vay mà phía Công ty Tài chính Mirae Asset đã giải ngân.
Công ty Tài chính Mirae Asset đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị bà Huỳnh Thị Ngọc H thực hiện nghia vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty Tài chính Mirae Asset cung đã gửi thư đề nghị thực hiện nghia vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho bà Huỳnh Thị Ngọc H biết về việc hoàn thành nghia vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, bà Huỳnh Thị Ngọc H vân không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghia vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty Tài chính Mirae Asset.
Do đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng bà Huỳnh Thị Ngọc H vân cố tình không thực hiện nghia vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H thanh toán cho Công ty tổng cộng số tiền tính đến ngày 24/08/2023 là: 52.569.593 đồng:
Ngoài ra, Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H phải thanh toán lãi phát sinh kể tư ngày 25/08/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
Cụ thể tính đến ngày 30/05/2024 tổng số tiền gốc và lãi của bà Huỳnh Thị Ngọc H cần phải thanh toán là 68.491.775 đồng, trong đó:
Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 40.364.472 đồng;
Lãi trong hạn: 13.702.775 đồng;
Lãi quá hạn: 17.545.644 đồng;
Lãi chậm trả: 1.244.589 đồng;
Diễn giải công thức tính lãi
1/ Lãi trong hạn = Tổng số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ (tính đến thời điểm tính lãi)
2/ Lãi quá hạn: (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của Hợp đồng tín dụng)
a) Số tiền lãi quá hạn tưng kỳ:
= 150% x Lãi suất% x Số tiền gốc chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày
b) Số tiền lãi quá hạn:
= Tổng số tiền lãi quá hạn tưng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi)
3/ Lãi chậm trả: (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của HĐTD)
a) Số tiền lãi chậm trả tưng kỳ:
= 10% x Số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày
b) Số tiền lãi chậm trả:
= Tổng số tiền lãi chậm trả tưng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi)
Cách tính lãi trên được căn cứ tại Điều 8.3 Hợp đồng tín dụng, Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, và Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nươc ngoài đối vơi khách hàng.
Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H phải thanh toán lãi phát sinh kể tư ngày 31/05/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa: Đại diện nguyên đơn xin vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vân vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể tư khi thụ lý vụ án cho đến trươc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Các đương sự tranh chấp vơi nhau về số tiền mà bị đơn còn nợ của nguyên đơn xuất phát tư hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Đây là quan hệ tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Căn cứ theo Văn bản trả lời xác minh của Công an phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện bị đơn hiện không còn cư tru tại địa chi 11M, Tổ 24, Khu phố 3, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo hồ sơ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3102116 ngày đề nghị vay 21/4/2022 cho bà Huỳnh Thị Ngọc H do Ngân hàng cung cấp thể hiện bà Huệ cư tru tại địa chi 11M, Tổ 24, Khu phố 3, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, việc bị đơn bỏ đi khỏi địa phương, thay đổi nơi cư tru gắn vơi việc thực hiện quyền, nghia vụ trong hợp đồng mà không thông báo cho nguời khởi kiện biết về nơi cư tru mơi theo quy định tại Khoản 3 Điều 40 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chi.
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a Khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không lý do mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nên Hội đồng xét xử vân tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về các yêu cầu của đương sự:
Căn cứ vào lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu do các đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở pháp lý để kết luận:
Ngày 25/4/2022 bà Huệ có ký vơi Công ty tài chính TNHH một thành viên MIRAE ASSET (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty Tài chính Mirae Asset) Hợp đồng tín dụng số 3102116. Bà Huệ đã được Công ty Tài chính Mirae Asset cho vay số tiền 53.300.000 đồng. Theo nội dung Hợp đồng hai bên đã ký kết thì số tiền vay là 53.300.000 đồng, bao gồm khoản vay 50.000.000 đồng và phí bảo hiểm 3.300.000 đồng. Thời hạn cho vay tư ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 25/4/2024. Ngày thanh toán hàng tháng: 25. Ngày ký hợp đồng 25/4/2022 và ngày thanh toán đầu tiên 25/5/2022. Lãi suất hàng tháng 3.67%/tháng, lãi suất theo năm: 44%/năm.
Căn cứ theo Phiếu báo nợ số giao dịch FT22116852848694 của Ngân hàng Techcombank có nội dung chi tiết giao dịch: Ngày giao dịch 26/4/2022, số tiền giao dịch 50.000.000 đồng, nội dung thanh toán: Mirae Asset chuyển tiền giải ngân Huỳnh Thị Ngọc H hợp đồng 3102116.
Như vậy Công ty Tài chính Mirae Asset đã giải ngân số tiền 50.000.000 đồng cho bà Huỳnh Thị Ngọc H.
Theo tờ Báo cáo lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng thì bà Huệ tổng cộng đã thanh toán cho Công ty Tài chính Mirae Asset số tiền gốc, lãi và phí tính tư ngày 22/5/2022 đến ngày 22/12/2022 là 27.134.176 đồng.
Trong đó:
Số tiền gốc đã trả là: 12.935.528 đồng
Số tiền lãi đã trả là: 14.102.648 đồng
Phí thu hộ đã trả là: 96.000 đồng.
Tuy nhiên, tư ngày 23/12/2022 bà Huỳnh Thị Ngọc H đã không thanh toán đầy đủ theo nghia vụ hợp đồng đối vơi khoản vay mà phía Công ty Tài chính Mirae Asset đã giải ngân.
Trong quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã nhiều lần tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn tơi làm việc để tham gia hòa giải cung như xét xử vụ án nhưng đều vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc nêu trên, do đó Tòa án không thể thu thập được chứng cứ tư phía bị đơn. Như vậy thể hiện việc bị đơn đương nhiên chấp nhận việc khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, văn bản, kết luận, của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.
Qua các lần nhắc nợ bằng văn bản bà Huệ đã không đến Công ty Tài chính Mirae Asset để thanh toán là vi phạm nghia vụ thanh toán tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3102116 ngày 21/4/2022 mà bà Huệ và Công ty Tài chính Mirae Asset đã thỏa thuận. Nay, Công ty Tài chính Mirae Asset khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Huệ phải thanh toán hết số nợ gốc và lãi quá hạn tạm tính đến ngày 30/05/2024 tổng số tiền gốc và lãi của bà Huỳnh Thị Ngọc H cần phải thanh toán là 68.491.775 đồng, trong đó:
Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 40.364.472 đồng.
Lãi trong hạn: 13.702.775 đồng.
Lãi quá hạn: 17.545.644 đồng.
Lãi chậm trả: 1.244.589 đồng.
Cách tính lãi trên được căn cứ tại Điều 8.3 Hợp đồng tín dụng, Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, và Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nươc ngoài đối vơi khách hàng và Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 về hương dân áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: do đó yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí:
Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm đối vơi vụ án về dân sự.
Nguyên đơn được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp khi nộp đơn khởi kiện.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 465, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng;
Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 về hương dân áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự;
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H phải thanh toán cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên Mirae Asset toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi quá hạn tạm tính tơi ngày 30/5/2024 là 68.491.775 (sáu mươi tám triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm bảy mươi lăm) đồng.
Trả ngay khi bản án có hiệu lực thi hành.
Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể tư ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà Huỳnh Thị Ngọc H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chinh lãi suất cho vay theo tưng thời kỳ thì lãi suất mà bà Huỳnh Thị Ngọc H phải thanh toán cho nguyên đơn cung sẽ được điều chinh cho phù hợp vơi sự điều chinh lãi suất của bên cho vay.
2. Về án phí:
Buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.424.579 (ba triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, năm trăm bảy mươi chín) đồng. Nộp ngay khi bản án có hiệu lực thi hành.
Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 1.314.240 (một triệu, ba trăm mười bốn nghìn, hai trăm bốn mươi) đồng khi nộp đơn khởi kiện theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0031237 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghia vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo:
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể tư ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TANDTPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi......giờ .....phut ngày 03 tháng 5 năm 2024. Tại Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Vơi Thành phần Hội đồng xét xử gồm có: - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hương. - Hội thẩm nhân dân: 1/Ông Nguyễn Văn Quản. 2/Bà Nguyễn Thị Kim Liên. tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Bị đơn: Ông Đỗ Văn Tuấn. luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. đồng ý quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Quận 12 theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. quyết định giải quyết vụ án: Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 465, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng; Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 về hương dân áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; *Về nội dung quyết định: biểu quyết 3/3 đồng ý: Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Thương Tín toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi quá hạn tạm tính tơi ngày 03/5/2024 là đồng. Trả ngay khi bản án có hiệu lực thi hành. thuận của hai bên tính tiếp theo tư ngày 04/5/2024 cho đến khi bị đơn thanh toán hết số nợ cho nguyên đơn. Mức lãi suất được áp dụng theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 38/TTD ngày 14/11/2019 theo thỏa thuận của hai bên. tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2. Về án phí: (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, hai trăm năm mươi lăm) đồng. Nộp ngay khi bản án có hiệu lực thi hành. ba nghìn, chín trăm bảy mươi tư) đồng khi nộp đơn khởi kiện theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030638 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyền kháng cáo: (mười lăm) ngày kể tư ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Nghị án kết thuc vào hồi......giờ.....phut ngày 03 tháng 5 năm 2024. xử cùng nghe và ký tên dươi đây. Hội thẩm nhân dân | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thu Hương Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 12, ngày 03 tháng 5 năm 2024. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 468/2023/TLST-DS ngày 09 Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU * Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: biểu quyết 3/3 * Về thủ tục tố tụng: Biểu quyết 3/3 đồng ý xét xử vắng mặt tại phiên tòa *Về điều luật áp dụng: Biểu quyết 3/3 đồng ý áp dụng các quy định sau để Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy 1. Buộc ông Đỗ Văn Tuấn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn 36.185.101 (ba mươi sáu triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, một trăm linh một) Ngoài ra bị đơn còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do vi phạm thỏa Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện Buộc ông Đỗ Văn Tuấn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.809.255 Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 713.974 (bảy trăm mười 3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghia vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Thị Thu Hương |