vanban.org

Bản án 278/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "cảnh-bằng"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 278/2023/DS-ST
Ngày: 04/12/2023
V/v tranh chấp: “ p đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Dũng

2. Ông V Văn

ng

- Thư ký phiên tòa: Ông H

u

h i - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè không tham gia phiên tòa.

Ngày 04 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 537/2023/TLST-DS ngày 16/10/2023 về việc tranh chấp “H p đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 300/2023/QĐXXST-DS ngày 20/11/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Văn Minh C, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp Tân H, xã Tân H, Thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Ng Nhự B, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Ấp A, xã An H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Anh C, anh B có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Văn Minh C trình bày:

Thông qua gi i thiệu của ngư i bạn, vào ngày 06/9/2023 anh có cho anh Ngô Nhựt B vay số tiền 800.000.000 đ ng đ anh B đáo hạn ngân hàng. Th i hạn vay là 02 ngày, có th a thu n trả tiền lãi suất, nhưng không nói cụ th mức lãi suất. Khi nh n tiền anh Bằng có ký Giấy mư n tiền đề ngày 06/9/2023.

Khi nh n tiền anh B có đưa cho anh số tiền 16.000.000 đ ng là chi phí môi gi i. Ngày 07/9/2023 anh phát hiện anh B không phải vay tiền đ đáo hạn ngân hàng mà đ trả n khác nên anh có liên hệ đòi lại thì anh B có trả cho anh đư c số tiền 170.000.000 đ ng, còn thiếu số tiền gốc 630.000.000 đ ng và hứa đến ngày 11/9/2023 s trả đủ nhưng đến nay chưa trả, nay anh đ ng ý trừ chi phí môi gi i số tiền 16.000.000 đ ng vào tiền gốc vay, nên anh B còn thiếu anh số tiền gốc 614.000.000 đ ng

Nay yêu c u anh B trả cho anh số tiền n gốc là 614.000.000 đ ng và tiền lãi ch m trả từ ngày 11/9/2023 đến ngày x t xử theo mức lãi suất là 1,66 / tháng số tiền lãi là 10.458.000 đ ng, tổng cộng tiền vốn và lãi 624.458.000 đ ng.

* Theo tờ tự khai đề ngày 07/11/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ị đơn anh Ngô Nhựt B trình bày:

Anh thừa nh n có vay tiền của anh C số tiền 800.000.000 đ ng vào ngày 06/9/2023 như anh C trình bày là đ ng, lãi suất hai bên th a thu n miệng là 1 / ngày và anh có trả cho anh C đư c 16.000.000 đ ng tiền lãi (02 ngày). Qua ngày 07/9/2023, anh có trả cho anh C đư c 170.000.000 đ ng tiền gốc. Giấy mư n tiền ngày 06/9/2023 và Giấy cam kết không đề ngày do anh C nộp đ ng là do anh ký tên và lăn tay.

Nay anh đ ng ý trả cho anh C số tiền vốn 614.000.000 đ ng và tiền lãi là 10.458.000 đ ng, tổng cộng tiền vốn và lãi 624.458.000 đ ng, nhưng do hoàn c kinh tế hiện khó khăn nên anh xin trả d n m i tháng từ 1.000.000 đ ng - 2.000.000 đ ng đến khi xong n .

* Tại phiên tòa, các bên vẫn giữ ý kiến và yêu c u như trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

. Về t tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh C kiện tranh chấp về việc cho vay tiền, đây là giao dịch dân sự, h p đ ng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại đi m đi m a khoản 1 Điều 35 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư tr tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Về uan hệ tranh ch p: Anh C kiện yêu c u anh B trả số tiền đã vay của anh, do v y có căn cứ xác định quan hệ tranh chấp giữa các bên là tranh chấp về H p đ ng vay tài sản có kỳ hạn và có lãi theo quy định tại Điều 463 và khoản 2 Điều 470 của Bộ lu t dân sự.

. Về nội dung vụ án:

- Vào ngày 06/9/2023 anh Ngô Nhựt B vay của anh Văn Minh C số tiền 800.000.000 đ ng đ anh B đáo hạn ngân hàng, lãi suất 1 ngày, th i hạn vay là 02 ngày, khi nh n tiền anh Bằng có trả cho anh C số tiền 16.000.000 đ ng, đến ngày 07/9/2023 anh Bằng trả tiếp đư c số tiền 170.000.000 đ ng. Còn n lại số tiền vốn là 614.000.000 đ ng, đ ng th i anh Cảnh cung cấp chứng cứ là “ 01 Giấy mư n tiền đề ngày 06/9/2023 và Giấy cam kết trả tiền không đề ngày”.

. Nh n thấy theo l i khai của anh Ngô Nhựt B thừa nh n có vay của anh Cảnh số tiền 800.000.000 đ ng và hiện còn n lại anh Cảnh số tiền vốn là 614.000.000 đ ng như l i anh Cảnh khai là đ ng. Do v y có căn cứ xác định h p đ ng vay tài sản có kỳ hạn và có lãi giữa anh Ngô Nhựt B và anh Văn Minh Cảnh thực tế phát sinh theo quy định tại các Điều 463, 470 của Bộ lu t Dân sự.

Về th i hạn trả tiền theo “Giấy cam kết trả tiền không đề ngày” thì anh Bằng cam kết trả vào ngày 11/9/2023, nhưng đến nay anh Bằng chưa trả là có l i vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 466 Bộ lu t Dân sự, xét yêu c u khởi kiện anh Cảnh yêu c u anh Bằng trả số tiền vốn là 614.000.000 đ ng là có căn cứ.

. Về tiền lãi suất, mặc dù hai bên có th a thu n tiền lãi suất cao so v i quy định, nhưng anh B chưa thực hiện việc trả lãi và tại phiên tòa anh C yêu c u trả tiền lãi ch m trả từ ngày 11/9/2023 đến ngày x t xử theo mức lãi suất là 1,66 / tháng số tiền lãi là 10.458.000 đ ng và anh B cũng đ ng ý trả số tiền lãi này theo yêu c u của anh C, xét việc th a thu n trả tiền lãi suất giữa hai bên là tự nguyện và phù h p v i quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ lu t dân sự, Hội đ ng xét xử ghi nh n.

. Về yêu c u xin trả d n:

Tại phiên tòa anh B xin trả d n m i tháng số tiền từ 1.000.000 đ ng - 2.000.000 đ ng đến khi xong n . X t yêu c u xin trả d n của anh B là nhằm kéo dài th i gian trả n gây thiệt thòi quyền l i của nguyên đơn và không đư c nguyên đơn đ ng ý, nên không chấp nh n yêu c u xin trả d n của anh B.

. Về yêu cầu khởi kiện:

Xét chứng cứ và yêu c u khởi kiện của anh C là có căn cứ phù h p v i quy định tại các Điều 463, 466, 470 Bộ lu t Dân sự, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh C. Buộc anh B trả cho anh C số tiền số tiền 624.458.000 đ ng (tiền vốn vay là 614.000.000 đ ng, tiền lãi là 10.458.000 đ ng).

. Về án phí: Do chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Vì các l trên,

QUYẾ ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 470 và Điều 357 của Bộ lu t Dân sự; Khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Lu t Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Văn Minh C.

- Buộc anh Ngô Nhựt B trả cho anh Văn Minh C số tiền 624.458.000 đ ng.

K từ ngày anh C có đơn yêu c u thi hành án, nếu anh B ch m thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi suất ch m trả theo mức lãi suất đư c quy định tại Điều 357 của Bộ lu t dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Ngô Nhựt B chịu 28.978.320 đ ng.

- Hoàn lại anh Văn Minh C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.809.000 đ ng theo biên lai thu số 001314 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án đ yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ