vanban.org

Bản án 278/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Th M K và ông Phan Th H là vợ ch ng Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Phan Hữu Nhân, sinh ngày 16/6/1998 và Phan Thị Trâm Anh, sinh ngày 07/12/2002 Hiện con chung đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 278/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15/11/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai

2. Ông Trƣơng Phƣớc Công

Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh AG.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới không tham gia phiên tòa.

Ngày 15 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 834/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 339/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th M K, sinh năm 1981 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Long Hòa, xã Long Giang, huyện CM, tỉnh AG.

2. Bị đơn: Ông Phan Th H, sinh năm 1977 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Nhơn Hòa, xã Nhơn Mỹ, huyện CM, tỉnh AG.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Th M K trình bày, bà và ông Phan Th H tự nguyện tìm hiểu và sống chung vào năm 1999 nhưng không có đăng ký kết hôn Vợ ch ng chung sống với nhau đến năm 2007 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do vợ ch ng t nh tình không hợp, thường xuyên cãi vã và không tôn trọng nhau Vợ ch ng không còn sống chung từ năm 2008 đến nay Nhận thấy tình cảm không còn, bà K yêu cầu được ly hôn ông H.

Về con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên Phan Hữu Nhân, sinh ngày 16/6/1998 và Phan Thị Trâm Anh, sinh ngày 07/12/2002 Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Vợ ch ng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết

Về nợ chung: Không có Bị đơn ông Phan Th H trình bày: Vợ ch ng chung sống với nhau từ năm 1999, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn Vợ ch ng chung sống hạnh phúc, đến năm 2007 thì bắt đầu phát sinh mâu thu n do t nh tình không hợp, bất đ ng quan điểm sống, mâu thu n về kinh tế Đến năm 2008 bắt đầu ly thân nhau Nay bà K yêu cầu ly hôn, ông H đ ng ý Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Phan Hữu Nhân, sinh ngày 16/6/1998 và Phan Thị Trâm Anh, sinh ngày 07/12/2002 Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về tài sản chung: Vợ ch ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có Tại phiên tòa, bà K, ông H có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu, ý kiến

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định: [1] Về hình thức: Bà Nguyễn Th M K khởi kiện xin ly hôn ông Phan Th H có nơi cư trú ấp Nhơn Hòa, xã Nhơn Mỹ, huyện CM, tỉnh AG nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền Bà Nguyễn Th M K, ông Phan Th H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt,căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử xét xử vắng mặt bà Nguyễn Th M K, ông Phan Th H là có căn cứ, [2] Về nội dung: Bà Nguyễn Th M K và ông Phan Th H sống chung vào năm 1999 và không có đăng ký kết hôn Vợ ch ng sống đến năm 2007 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do vợ ch ng không tôn trọng nhau, t nh tình không hợp, thường xuyên xảy ra cãi nhau Nhận thấy tình cảm không còn, bà K xin ly hôn, ông H đ ng ý Hội đ ng xét xử xét thấy, bà K và ông H sống chung với nhau, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa bà K với ông H không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ Từ cơ sở trên, nghĩ nên không công nhận bà K với ông H là vợ ch ng là phù hợp theo quy định của pháp luật [2.1] Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Phan Hữu Nhân, sinh ngày 16/6/1998 và Phan Thị Trâm Anh, sinh ngày 07/12/2002 Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét 2 3 Về tài sản chung: Vợ ch ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không đề cập đến.

Về nợ chung: Bà K, ông H xác định không có, nên Hội đ ng xét xử không xem xét

Về án ph : Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án

Đương sự phải chịu án ph theo quy định

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án

Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Th M K và ông Phan Th H là vợ ch ng

Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Phan Hữu Nhân, sinh ngày 16/6/1998 và Phan Thị Trâm Anh, sinh ngày 07/12/2002 Hiện con chung đã trưởng thành.

Về quan hệ tài sản chung: Vợ ch ng tự thỏa thuận

Về nợ chung: Ghi nhận bà K, ông H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì ông H, bà K v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác

- Về án ph : Bà Nguyễn Th M K phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300 000đ (Ba trăm ngàn đ ng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300 000đ (Ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai số 0012741 ngày 24/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới

Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ