- Tranh chấp gì? án hình sự — "Chung Thị Tuyết Mai - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M phạm tội La ̣m du ̣ng tín nhiệm chiếm đoa ̣t tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 278/2017/HSST Ngày 26-10-2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Bà Nguyễn Ngo ̣c Diê ̣p.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Nam - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 290/2017/HSST ngày 02 tháng 10 năm 2017 theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 288/2017/HSST-QĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017 đối với bị cáo:
Chung Thi ̣ Tuyết M, sinh năm 1991 tại Thành phố H ; thƣờng trú: Số 78/26, đƣờ ng số 6, khu phố 4, phƣờ ng T, quâ ̣n T, Thành phố H ; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: Lớp 5/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; con ông Đoàn Ngo ̣c C, sinh năm 1972 và bà Chung Thi ̣ S, sinh năm 1966; bị cáo có 03 chị em, lớn nhất là bi ̣ cáo, nhỏ sinh năm 1997; tiền sự: Không;
Tiền án:
- Ngày 30/10/2013, bị Tòa án nhân dân quận T , Thành phố H xƣ̉ pha ̣t 09 tháng tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại bản án số 286/2013/HSST, bị cáo chấp hành xong hinh pha ̣t tù vào ngày 14/02/2014;
̀
- Ngày 02/4/2015, bị Tòa án nhân dân quâ ̣n T, Thành phố H xƣ̉ pha ̣t 01 năm 03 tháng tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại bản án số 99/2015/HSST, bị cáo chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 27/01/2016.
Bị cáo bị tạm giam từ ngày 19/6/2017. Có mặt.
Người bị hại: Ông Pha ̣m Thanh Q, sinh năm 1988; thƣờng trú: Số 49/15, khu phố Tây B, phƣờng Đ, thị xã Di, tỉnh B. Vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Đƣ́ c H, sinh năm 1977; thƣờng trú: Số 284, đƣờ ng B , phƣờ ng 13, quâ ̣n B, Thành phố H. Vắng mặt;
2. Ông Đoàn Nhƣ̣t H, sinh năm 1994; thƣờng trú: Số 188/16/11, Tô Ngo ̣c V, khu phố 3, phƣờ ng L, quâ ̣n T, Thành phố H. Vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Chung Thi ̣ Tuyết M là nhân viên của nhà nghỉ H. Khoảng 15 giờ 00 phút ngày 05/6/2017, Chung Thi ̣ Tuyết M gọi điện thoại cho Phạm Thanh Q đến nhà nghỉ H để M mƣợn xe mô tô hiê ̣u Yamaha Sirius biển số 61D1-753.75 đi đến nhà bạn thì Q đồng ý . Sau khi mƣợn xe M đến tiệm game bắn cá chơi và thua hết tiền nên cầ m xe cho ông Nguyễn Đƣ́ c H vớ i số tiền 6.000.000 đồng và sƣ̉ dụng tiền này chơi game hết.
Ngày 08/6/2017, Chung Thi ̣ Tuyết M nhờ mô ̣t đối tƣợng tên T (không rõ lai li ̣ch) rồi nhờ T tìm ngƣời để M chuô ̣c la ̣i xe và đem cầm chỗ khác giá cao hơn. Khoảng 15 giờ ngày 08/6/2017, T đi cùng Đoàn Nhƣ̣t H và M đến gặp ông Nguyễn Đƣ́ c H chuô ̣c xe vớ i số tiền 6.200.000 đồng, H tiếp tu ̣c đƣa cho M số tiền 2.800.000 đồng và số tiền này M đa tiêu xã
̀i hết.
Đối với ông Nguyễn Đức H nhâ ̣n cầm xe cho M vớ i số tiền 6.000.000 đồng, ông H không biết tài sản trên do M phạm tội mà có nên cơ quan điều tra không xem xét xƣ̉ lý.
Đối với ông Đoàn Nhựt H đa đƣa cho M sỗ
́ tiền 9.000.000 đồng, ông H không biết tài sản trên do M phạm tội mà có nên ông H yêu cầu M phải trả lại số tiền trên.
Theo kết luận định giá số 129/BB.ĐG ngày 27/6/2017 của Hội đồng định giá thị xã D kết luận: Tài sản bị chiếm đoạt trong vụ án là một xe môtô hiê ̣u Yamaha Sirius biển số 61D1-735.73 trị giá 10.000.000 đồng đã thu hồi trả lại cho ngƣời bị hại.
Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, ngƣời bị hại không có ý kiến hay khiếu nại gì về kết luận luận định giá số 129 ngày 27/6/2016 của Hội đồng định giá thị xã D nêu trên.
Tại cáo trạng số 272/QĐ - KSĐT ngày 27 tháng 9 năm 2017, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng truy tố bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M về tội “La ̣m du ̣ng tin nhiê ̣m chiếm đoa ̣t tài sản” theo điểm đ Khoản 2 Điều 140
́ Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa, trong phần tranh luận đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm đ Khoản 2 Điều 140; Điểm g, p khoản 1 Điều 46 Bộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo mức án từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.
Tại phiên tòa, bị cáo xin đƣợc Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy nhƣ sau:
[1] Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị xã Dĩ An, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng; ngƣời bị hại và những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không khiếu nại gì. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Khoảng 15 giờ ngày 05/6/2017, Chung Thi ̣ Tuyết M đa cõ ́ hành vi lợi dụng sự tin tƣởng để chiếm đoa ̣t mô ̣t xe môtô hiệu Yamaha Sirius biển số 61D1-753.75 của ngƣời bị hại Phạm Thanh Q, tài sản bi ̣ chiếm đoa ̣t tri ̣ giá 10.000.000 đồng.
Theo quy định tại Điều 140 Bộ luật Hình sự:
“1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
......
đ) Tái phạm nguy hiểm”.
Nhƣ vậy, hành vi trên đây của bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M chiếm đoạt tài sản của ngƣời bị hại có giá trị 10.000.000 đồng, bị cáo đã có hai tiền án về tội chiếm đoa ̣t tài sản chƣa đƣợc xóa án tich đã đ ủ yếu tố cấu thành tội Lạm dụng
́
tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điểm đ khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự.
Tính chất, mức độ của hành vi: Tội phạm do bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M thực hiện là nghiêm tro ̣ng đã trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của ngƣời bị hại, gây mất trật tự trị an tại địa phƣơng. Bị cáo là ngƣời đã thành niên nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của ngƣời khác là vi phạm pháp luật, nhƣng vì tham lam tƣ lợi đã cố tình thực hiện. Vì vậy, cần xử phạt bị cáo với mức án tù tƣơng xứng với tính chất, mức độ tội phạm đã thực hiện, có xét đến các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo đủ để giáo dục, cải tạo và có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M không có.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo đƣợc xem xét khi quyết định hình phạt: Tại cơ quan điều tra cũng nhƣ tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo; ăn năn hối cải; tài sản đã thu hồi trả lại cho ngƣời bị hại. Đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm g, p khoản 1 điều 46 Bộ luật Hình sự, Hội đồng xét xử sẽ xem xét để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Về nhân thân: Bị cáo là ngƣời lao động làm thuê, có nhân thân xấu.
Về trách nhiệm dân sự: Tài sản bị chiếm đoạt đã thu hồi trả lại cho ngƣời bị hại, tại cơ quan điều tra ngƣời bị hại không yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối vớ i số tiền 9.000.000 đồng của ông Đoàn Nhƣ̣t H đƣa cho Chung Thi ̣ Tuyết M để M cầm xe, ông H yêu cầu trả la ̣i là có căn cƣ́ nên chấp nhâ ̣n.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Án phí hình sự và dân sự sơ thẩm: Bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M phải nộp theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M phạm tội La ̣m du ̣ng tín nhiệm chiếm đoa ̣t tài sản.
Áp dụng điểm đ kho ản 2 Điều 140; điểm g, p khoản 1 Điều 46 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 19/6/2017.
2. Về trách nhiê ̣m dân sƣ̣: Áp dụng Điều 42 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sƣ̣ và Điều 589
̀ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Buô ̣c bi ̣ cáo Chung Thi ̣ Tuyết M phải bồi thƣờ ng cho ông Đoàn Nhƣ̣t H số tiền 9.000.000 (Chín triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông Đoàn Nh ựt H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bi ̣ cáo Chung Thi ̣ Tuyết M không thi hành thì hàng tháng bi ̣ cáo còn phải trả cho ông H tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Án phí hình sự và dân sƣ̣ sơ thẩm: Áp dụng khoản 1, 2 Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003; Điểm a, c khoản 1, Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Chung Thi ̣ Tuyết M phải nộp 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng án phí hình sự sơ thẩm và 450.000 (Bốn trăm năm mƣơi ngàn ) đồng án phi dân sƣ̣ sơ
́ thẩm.
Bị cáo đƣợc quyền kháng cáo trong ha ̣n 15 (Mƣời lăm) ngày, kể tƣ̀ ngày tuyên án. Ngƣời bị hại, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Dĩ An (02); - Công an thị xã Dĩ An (02); - Chi cục THA thị xã Dĩ An (01); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - Bị cáo (02); - Ngƣời tham gia tố tụng (03); - Lƣu: VT, HS (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thị Nguyệt Ánh |