vanban.org

Bản án 276/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 9, 14 và Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi ki n c a bà Nguyễn im S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t/c ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 9, 14 và Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 276/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 14-11-2019
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn.

2. Bà Nguyễn Th Ly.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Diễm Th y – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 14 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 747/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 747/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn im S, sinh năm: 1973 (có m t)

Đ a chỉ: ấp A, x T, huy n C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1975 (vắng m t)

Đ a chỉ: ấp A, x T, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguyên đơn bà Nguyễn im S trình bày: bà và ông T quen biết, tìm hi u và đi đến hôn nhân vào đ u năm 2019, vợ ch ng có t ch c lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống được 03 tháng thì vợ ch ng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do ông T ghen tuông vô cớ, đánh đ p bà, vợ ch ng không còn chung sống với nhau t ngày 23/8/2019 đến nay. Nh n thấy tình cảm không còn, nay bà yêu c u không công nh n quan h vợ ch ng với ông T.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: bà S xác đ nh không có. B đơn ông Nguyễn Minh T đ được Tòa án tri u t p hợp l đến l n th hai đ tham gia phiên họp ki m tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông T vắng m t không rõ lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông T về nội dung đơn khởi ki n c a bà S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

- Về th tục tố tụng: [1] Bà Nguyễn im S yêu c u ly hôn với ông Nguyễn Minh T. Ông T có nơi cư tr tại ấp A, x T, huy n C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự. [2] B đơn ông Nguyễn Minh T đ được Tòa án tri u t p hợp l đến tham gia phiên tòa l n th hai nhưng v n vắng m t nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 227, Điều 228 c a Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Về nội dung: [3] Về quan h hôn nhân: bà S và ông T chung sống với nhau như vợ ch ng t đ u năm 2019 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn nên hôn nhân c a ông, bà không được pháp lu t th a nh n và bảo v , không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và ch ng. Do đó, căn c vào khoản 1, Điều 9, Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử quyết đ nh không công nh n bà Nguyễn im S và ông Nguyễn Minh T là vợ ch ng. [4] Về con chung: không có. [7] Về tài sản chung, nợ chung: ghi nh n ý kiến c a bà Nguyễn im S trình bày không có nên không đề c p giải quyết. [9] Về án phí: bà Nguyễn im S phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh c a pháp lu t. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn c vào các Điều 9, 14 và Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Các Điều 28, 35, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự .

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử:

- Chấp nh n yêu c u khởi ki n c a bà Nguyễn im S.

- Về quan h hôn nhân: không công nh n bà Nguyễn im S và ông Nguyễn Minh T là vợ ch ng.

- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về quan h nợ chung: ghi nh n bà Nguyễn im S xác đ nh không có nợ chung, nhưng sau khi bản án có hi u lực pháp lu t nếu có nguyên đơn xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung c a vợ ch ng trong thời gian chung sống thì bà Nguyễn im S và ông Nguyễn Minh T v n phải liên đới ch u trách nhi m với tư cách đ ng b đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn im S phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013493 ngày 26/8/2019 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà S đ nộp xong.

Bà Nguyễn im S được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Minh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày nh n được bản án ho c bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ