- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 275/2024/DS-ST Ngày: 12-9-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Cao Tuấn; Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vân;
2. Ông Nguyễn Văn Cường;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông;
Trong ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 139/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 200/2024/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 243/2024/QĐST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn H – sinh năm xxxx; Địa chỉ: Số G, P, phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền: Anh Bùi Minh T – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang (có mặt). 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng O – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt không lý do).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Diễm T1 – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Huỳnh Văn H có đại diện theo ủy quyền là anh Bùi Minh T trình bày:
Ngày 03/01/2024, anh H có cho chị O mượn 30.000.000 đồng. Đến ngày 13/01/2024 cho chị O mượn thêm 20.000.000 đồng. Hai lần cho mượn này, anh H chuyển tiền vào tài khoản của con ruột chị O tên Nguyễn Thị Diễm T1. Chị O hẹn đến ngày 16/4/2024 sẽ trả lại số tiền trên.
Ngày 15/4/2024, anh H cho chị O mượn 155.000.000 đồng, anh đã chuyển tiền vào tài khoản của chị O. Chị O hẹn đến ngày 16/4/2024 sẽ trả lại.
Như vậy tổng cộng anh cho chị O mượn 205.000.000 đồng. Đến ngày 16/4/2024 anh H điện thoại yêu cầu chị O trả tiền nhưng không liên lạc được nên anh có làm đơn yêu cầu công an xã T giải quyết. Ngày 19/4/2024, Công an xã T có mời anh và chị O đến giải quyết thì chị O cũng thừa nhận nợ anh tổng cộng 205.000.000 đồng. Đến ngày 24/4/2024 chị O có trả cho anh được 30.000.000 đồng thì ngưng luôn cho đến nay.
Nay anh khởi kiện yêu cầu chị O trả cho anh số tiền 175.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, yêu cầu trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại bản tự khai bị đơn chị Nguyễn Thị Hoàng O trình bày: Chị có vay tiền của anh H tổng cộng là 205.000.000 đồng. Chị có xin anh H cho thời gian rộng để trả thì anh H có gợi ý chị cho chị trả dần, có 5 triệu trả 5 triệu, có 10 triệu trả 10 triệu. Đến ngày 24/4/2024 chị có trả cho anh H 30.000.000 đồng vì chị làm không có tiền nên chưa trả tiếp, còn lại số tiền 175.000.000 đồng. Nay hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không có việc làm nên chị xin trả dần hàng tháng 3.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị Hoàng O vẫn giữ nguyên lời trình bày trước đây.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Diễm T1 vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào các chứng cứ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xác định quan hệ mà các bên đang tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
2] Xét việc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Diễm T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải và thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ lần 1, lần 2 quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị T1 vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228, 233 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị T1.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn H, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh H cho chị O vay nhiều lần tiền. Ngày 19/4/2024 đôi bên kết nợ thì chị O nợ anh H 205.000.000 đồng, đến ngày 24/4/2024 chị O trả cho anh H 30.000.000 đồng thì ngưng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình anh H đã cung cấp cho Tòa án biên bản làm việc của công an xã T ngày 19/4/2024 và tại bản tự khai cũng như tại phiên tòa chị O cũng thừa nhận hiện chị còn nợ anh H 175.000.000 đồng. Nay anh H khởi kiện yêu cầu chị O trả cho anh số tiền nợ còn lại là 175.000.000 đồng. Căn cứ vào Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định sự việc trên là có thật và có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H, buộc chị O có trách nhiệm trả cho anh H số tiền 175.000.000 đồng.
[3] Về yêu cầu tính lãi: Anh H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về thời gian trả: Anh H yêu cầu chị O trả số tiền 175.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Phía chị O xin được trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ. Xét yêu cầu của anh H là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh H, buộc chị O trả cho anh H 175.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật, đồng thời không chấp nhận việc chị O xin trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị O phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do yêu cầu của anh H được Hội đồng xét xử chấp nhận nên anh H được hoàn lại số tiền đã nộp. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 92, 227, 228, 233 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 469, 357 Bộ luật dân sự.
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn H.
1. Buộc chị Nguyễn Thị Hoàng O trả cho anh Huỳnh Văn H số tiền 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu) đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Không chấp nhận việc chị O xin trả dần mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi dứ nợ.
3. Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị O không chịu trả số tiền trên thì chị O còn phải chịu lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thực hiện. Lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ được xác định theo thỏa thuận của anh H và chị O nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; nếu anh H, chị O không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
4. Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Hoàng O chịu 8.750.000 đồng (tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại cho anh Huỳnh Văn H 4.375.000 (bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0013447 ngày 11/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.
5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát ND tỉnh Tiền Giang; - Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Đông; - Công an huyện Gò Công Đông; - THADS huyện Gò Công Đông; - Bộ phận thi hành án hình sự; - Bị cáo, NCQLNVLQ; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Cao Tuấn |