vanban.org

Bản án 275/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh N.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Thanh N và chị Trần Thị T. Về nuôi con chung: Giao con chung Trần Quốc K sinh ngày 25/10/xxxx cho anh Trần Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh N.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 275/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 03- 7 -2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Long

2. Ông Nguyễn Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Lan, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền, Kiểm sát viên.

Trong ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Thanh N, sinh năm xxxx, có mặt

Địa chỉ: Ấp H, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm xxxx, vắng mặt

Địa chỉ: Ấp J, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 27 tháng 12 năm 2022 và quá trình xét xử, nguyên đơn anh Trần Thanh N trình bày: Anh N và chị T tổ chức cưới vào tháng 9/2004, có đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn gia đình, do chị T đánh bạc, vay tiền chơi số đề, dẫn đến nợ trên 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng, anh N phải cầm cố nhà, đất để trả nợ xong, nhưng chị Thủy vẫn tiếp tục đánh bạc. Chị T quan hệ ngoại tình với người khác. Đầu năm 2023 chị T bỏ nhà đi cho đến nay không liên lạc, không trao đổi tình cảm. Anh N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu ly hôn.

Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Quốc K sinh ngày 25/10/xxxx đang sống với anh N. Anh N yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con, vì anh nhận thấy chị T không có điều kiện cấp dưỡng nuôi con chung. Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án chị Trần Thị T vắng mặt không có lời trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát: Quá trình thụ lý và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Trần Thanh N, cho anh N được ly hôn chị Trần Thị T. Về con, giao con chung Trần Quốc K sinh ngày 25/10/xxxx cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Việc nộp đơn khởi kiện, thụ lý đơn và thẩm quyền giải quyết của Tòa án đúng quy định; Việc thu thập tài liệu chứng cứ, thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Trần Thị T được Tòa án triệu tập hợp lệ phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T.

Về hôn nhân, anh Trần Thanh N và chị Trần Thị T tự nguyện kết hôn, được UBND Gia Thuận, huyện Gò Công Đông cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 30 tháng 01 năm 2007 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn gia đình như anh N trình bày, nên anh N yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn. Tòa án triệu tập chị T nhiều lần đến Tòa để hòa giải hàn gắn tình cảm, nhưng chị không đến, cũng không gởi cho Tòa án ý kiến của chị T về việc anh N yêu cầu ly hôn, cho thấy chị T không muốn duy trì hôn nhân. Xét tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh N.

Về nuôi con chung, xác minh ở địa phương được biết anh N trực tiếp nuôi con chung. Nguyện vọng của cháu K muốn tiếp tục sống với cha. Chị T không có ý kiến về việc nuôi con chung. Theo quy định Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của anh N, ghi nhận anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, ghi nhận đương sự không yêu cầu giải quyết.

Án phí sơ thẩm: Anh N phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Đề nghị của Viện kiểm sát có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh N.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Thanh N và chị Trần Thị T.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Trần Quốc K sinh ngày 25/10/xxxx cho anh Trần Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Án phí sơ thẩm: Anh Trần Thanh N phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0028428 ngày 05/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ