- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "NVS - LTT"
- Tòa quyết gì? Giao con chung là E, sinh ngày 30/7/2007 cho ch LTT nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 275/2022/HNGĐ-ST Ngày 30-12-2022 V/v thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà h m Th Thanh B nh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đức M nh
Ông Đặng Huy Du.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Mai hương - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Hải hòng.
Ngày 30 tháng 12 năm 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải hòng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đ nh thụ lý số 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 261/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh NVS, sinh năm 1986; nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, thành phố Hải hòng; vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ch LTT, sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT ở Việt Nam: Thôn 4, xã B, huyện C, thành phố Hải hòng; nơi cư trú hiện t i ở nước ngoài: D; Cộng hòa háp; vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn anh NVS trình bày:
Năm 2007, anh NVS và ch LTT kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn t i UBND xã B, huyện C, thành phố Hải hòng. Sau đó, vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn và được Tòa án nhân dân thành phố Hải hòng giải quyết ly hôn vào năm 2016. T i Quyết đ nh công nhận thuận t nh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 271 ngày 14/6/2016 của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải hòng đã tuyên giao con chung là cháu E, sinh ngày 30/7/2007 cho anh NVS được nuôi dưỡng. Tuy nhiên, hiện nay do điều kiện nuôi cháu E của anh NVS không bằng ch LTT, cháu E có nguyện vọng ở với ch LTT, nên đảm bảo việc cuộc sống của con chung anh NVS và ch LTT thỏa thuận, thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con: Giao con chung cháu E cho ch LTT nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con chung anh ch xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong văn bản trình bày ý kiến của bị đơn gửi cho Tòa án, chị LTT trình bày: Ch đang ở nước ngoài, ch thống nhất về lời tr nh bày của anh NVS. Ch đề ngh Tòa án giải quyết cho ch LTT trực tiếp nuôi cháu E v hiện t i anh NVS không có điều kiện chăm sóc con chung bằng ch LTT.
T i phiên tòa, anh NVS và ch LTT đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, anh ch giữ nguyên yêu cầu như trong đơn khởi kiện, bản tự khai và không có sự thay đổi nội dung nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, xét thấy:
- Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, hiện t i b đơn ch LTT đang sinh sống t i Pháp, nguyên đơn anh NVS đang sinh sống t i thành phố Hải Phòng, theo quy đ nh t i khoản 3 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải hòng.
Về sự vắng mặt của đương sự: T i phiên tòa, nguyên đơn anh NVS và b đơn ch LTT đều vắng mặt, có đơn đề ngh xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hải hòng tiến hành xét xử vắng mặt anh NVS và ch LTT.
- Về nội dung:
Xét nội dung đơn khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của nguyên đơn anh NVS: Việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trách nhiệm nghĩa vụ của cả anh NVS và ch LTT. Sau khi ly hôn, anh NVS đã chăm sóc cháu E. Tuy nhiên, hiện nay anh NVS không có điều kiện chăm sóc con chung bằng ch LTT. Mặt khác, cháu E có nguyện vọng được ở với mẹ là ch LTT. Vì vậy, anh NVS và ch LTT đều thống nhất giao con chung cho ch LTT trực tiếp nuôi dưỡng. Chính v vậy, để đảm bảo sự phát triển ổn đ nh cả về thể chất, tinh thần của cháu E, theo nguyện vọng của cả anh NVS và ch LTT: Giao cháu E cho ch LTT nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật, phù hợp với Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh NVS và ch LTT xin tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của anh NVS được chấp nhận nên ch LTT phải ch u toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật. Tuy nhiên, anh NVS xin ch u toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ch LTT. Hội đồng xét xử xét thấy: Việc anh NVS tự nguyện ch u toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ch LTT là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đ o đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh;
Căn cứ khoản 3 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 273; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Xử:
1. Giao con chung là E, sinh ngày 30/7/2007 cho ch LTT nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh NVS và ch LTT không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh NVS tự nguyện ch u 300.000đ ba trăm ngh n đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được tr vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000đ ba trăm nghìn đồng theo Biên lai số 0000642 ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải hòng. Anh NVS đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
- Anh NVS được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời h n 15 ngày kể t ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.
- Ch LTT được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời h n 01 tháng, kể t ngày Bản án được tống đ t hợp lệ hoặc kể t ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy đ nh của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND T Hải hòng; - Cục THADS T Hải hòng; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCT . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thanh Bình |