- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Cao Thị Kim T - Văn Đức Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Cao Thị Kim T. Chị Cao Thị Kim T được ly hôn với anh Văn Đức Đ.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 275/2018/HNGĐ-ST Ngày: 07/11/2018. V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Phùng Thành. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Thùy Trang
2. Ông Nguyễn Đăng Thám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thắm – Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Kim T, sinh năm: 1986
- Bị đơn: Anh Văn Đức Đ, sinh năm: 1984 Cùng trú tại: Tổ 5, thôn B, xã B, huy n T, Quảng Nam. Chị T có mặt, anh Đ đã tri u tập hợp l lần hai vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cũng như trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Cao Thị Kim T trình bày:
Chị và anh Văn Đức Đ tự nguyện tìm hiều và đến với nhau thành vợ chồng, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T vào năm 2009. Sau khi cưới nhau vợ chồng chị sống hạnh phúc được th i gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do chồng chị thư ng xuyên c bạc, không lo cho gia đình, sống không có trách nhiệm, hay xúc phạm đánh đập chị. Cuộc sống vợ chồng chị không có hạnh phúc và vợ chồng chị đ sống ly thân gần một năm nay. Nay chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa, cuộc sống hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh Văn Đức Đ.
- Về con chung: Chị T khai vợ chồng chị có 01 con chung tên là Văn Thị Diễm M, sinh ngày: 31/10/2009. Nguyện vọng của chị T nếu ly hôn xin được nuôi con và không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị T khai vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Chị T khai vợ chồng không nợ ai.
* Bị đơn anh Văn Đức Đ trình bày tại bản tự khai, tại biên bản hòa giải: Về hoàn cảnh, th i gian kết hôn anh Đ thống nhất như l i trình bày của chị T. Anh Đ thừa nhận trong cuộc sống chung vợ chồng có mâu thu n do vợ chồng t nh tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng cũng có l i qua tiếng lại với nhau. Nhưng anh v n còn yêu thương vợ con. Anh Đ có yêu cầu mong muốn vợ chồng đoàn tụ để cùng chăm lo cho con.
- Về con chung: Anh Đ thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Văn Thị Diễm M, sinh ngày: 31/10/2009. Nếu ly hôn, anh Đ yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Đ thống nhất vợ chồng không nợ ai.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư Ký, Hội đồng xét xử, các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, trình tự thu thập chứng cứ là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Ghi nhận sự thống nhất của các đương sự về tài sản chung, nợ chung và con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho cha hay mẹ nuôi thì thấy: Hiện nay cháu M là con gái, còn nhỏ cần có sự chăm sóc của ngư i mẹ. Hơn nữa, chị T có thu nhập ổn định và đang là ngư i trực tiếp nuôi dưỡng và đảm bào tốt cho sự phát triển bình thư ng của cháu. Ngoài ra, nguyện vọng của cháu được sống với mẹ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu Văn Thị Diễm M, sinh ngày: 31/10/2009 cho chị T trực nuôi dưỡng. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên toà; Căn cứ l i trình bày của đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Nam;
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là quan hệ ly hôn, tranh chấp về nuôi con là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án có bị đơn anh Văn Đức Đ cư trú tại huyện T, tỉnh Quảng Nam. Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Nam thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Đ vắng mặt tại phiên Tòa nhưng đ được Tòa án tống đạt hợp lệ lần hai. Do vậy, Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Cao Thị Kim T và anh Văn Đức Đ là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01/2009 do Uỷ ban nhân dân x B, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 21/5/2009. Sau khi kết hôn, chị T và anh Đ đều xác định vợ chồng thư ng xuyên mâu thu n, không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng anh chị không đồng quan điểm sống, thư ng xuyên cải vả nhau, xúc phạm nhau. Đến giữa năm 2017, vợ chồng anh chị sống ly thân nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, tòa án đ tiến hành hòa giải cho các bên đoàn tụ chung sống, làm ăn nuôi con. Nhưng chị T v n kiên quyết yêu cầu ly hôn với anh Đ. Hội đồng xét xử thấy các bên đương sự không thật sự mong muốn sống bên nhau, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu có kéo dài thì cuộc sống hôn nhân cũng không có, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Cao Thị Kim T. Xử cho chị Cao Thị Kim T được ly hôn anh Văn Đức Đ.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị T anh Đ thống nhất có 01 con chung tên là: Văn Thị Diễm M, sinh ngày: 31/10/2009. Vợ chồng anh Đ và chị T đều mong muốn được trực tiếp nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ nuôi con. Anh Đ và chị T đều có nguyện vọng trực tiếp nuôi con. Con chung thì có một, chỉ khi nào vợ chồng anh chị sống chung với nhau mới có thể cả hai cùng trực tiếp nuôi con. Nhưng nay anh chị ly hôn thì chỉ giao cho một ngư i được trực tiếp nuôi con. Cháu M là cháu gái hiện nay còn nhỏ, cháu sống thư ng xuyên với mẹ kể cả th i gian anh chị ly thân với nhau. Bản thân chị T có công việc và thu nhập ổn định. Th i gian vừa qua chị T đ nuôi nấng con tử tế, cháu M sống tốt và phát triển bình thư ng như những đứa trẻ khác. Hơn nữa, xem xét nguyện vọng cháu M muốn sống với mẹ. Cháu M còn nhỏ cần phải có sự dạy bảo, chăm sóc của ngư i mẹ và cần phải ưu tiên quyền nuôi con của ngư i phụ nữ. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy để đảm bảo điều kiện và ổn định môi trư ng sống cho cháu M. Chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu Văn Thị Diễm M, sinh ngày: 31/10/2009 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ch của con, khi cần thiết theo yêu cầu của một bên hoặc của hai bên thì Toà án có thể quyết định cho thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử không xem xét việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị T và anh Đ thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung và cho mượn nợ: Chị T và anh Đ thống nhất không có nợ ai và không cho ai mượn nợ, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị Kim T phải chịu số tiền: 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn , giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội; Được tính trừ vào số tiền: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án ph mà chị Trâm đ nộp theo biên lại thu số 0020722 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Quảng Nam.
Các bên đương có quyền kháng cáo, th i hạn kháng cáo theo quy định tại các Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Nam là đúng pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 146; Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 2; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Cao Thị Kim T. Chị Cao Thị Kim T được ly hôn với anh Văn Đức Đ.
2. Về nuôi con chung:
2.1.Giao cháu Văn Thị Diễm M sinh ngày: 31/10/2009 cho chị Cao Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Anh Văn Đức Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con. Vì lợi ch của con, khi cần thiết theo yêu cầu của một bên hoặc của hai bên thì Toà án có thể quyết định cho thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung
3. Về tài sản chung: Chị T và anh Đ thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung và cho mượn nợ: Chị T và anh Đ thống nhất không có nợ ai và không cho ai mượn nợ, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị Kim T phải chịu số tiền án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng). Được t nh trừ vào số tiền: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án ph mà chị T đ nộp theo biên lại thu số 0020722 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Quảng Nam.
6. Chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, anh Đ vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ để xin Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND – VKSND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huy n T; - Chi cục THA.DS huy n T; - UBND xã B; - Các bên đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đ ký tên và đóng dấu) Đặng Phùng Thành |