vanban.org

Bản án 274/2023/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 274/2023/DS-PT
Ngày: 13- 3 - 2023
V/v:“Tranh ch p đòi tài s n
Quyền sử dụng đ t ”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu

Các Thẩm phán:

Bà V Thị Thu H ng

Bà Ph m Thị Kim.

Thư ký phiên tòa: Bà Tr n V u nh Ngọ - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Nguyễn Thị T uy n - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 02 và ngày 13 tháng 3 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam K Kh i Nghĩa, phư ng B n Thành, Qu n 1, Thành phố H xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số:600/2022/TLPT-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2022, về việc:“Tranh ch p đòi tài s n Quyền sử dụng đ t”.

Do B n án dân sự sơ thẩm số:34/2022/DS-ST ngày 30-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:275/2023/QĐ-PT ngày 06/02/2023 và Quy t định tạm ng ng phiên tòa dân sự phúc thẩm số:1765/2023/ QĐ-PT ngày 23/02/2023 của Tòa án nhân dân Thành phố H, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Hu nh Văn L1, sinh năm 1962 Có m t .

Địa chỉ:Tổ 24, p A, xã G, huyện C, Thành phố H.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1997 Có m t .

Địa chỉ:Tổ 24, p A, xã G, huyện C, Thành phố H.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1964 Có m t .

Địa chỉ:Ấp A, xã G, huyện C, Thành phố H.

3.2. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1986 Có m t .

Địa chỉ:Ấp A, xã G, huyện C, Thành phố H.

3.3. Ông Vũ Công Đ, sinh năm 1989.

Địa chỉ:Tổ 24, p A, xã G, huyện C, Thành phố H.

Ủy quyền bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1997- Đại diện Có m t .

Cùng địa chỉ trên.

4. Người kháng cáo: Bị đơn - Bà Nguyễn Thị Thanh N.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm, sự việc được tóm tắt như sau:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn ông Huỳnh Văn L1 trình bày: Diện tích đ t 2.865m2, thuộc các thửa số 53-1, 53-2, 53-3, 53-4 và thửa đ t 53-5, T b n đồ số 11, tại xã G, huyện C, Thành phố H thuộc quyền sử dụng của ông theo Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t số:6057/QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p ngày 08/12/2003.

Năm 2004 ông cho con của ông là ông Hu nh Minh C1 mượn một phần diện tích đ t kho ng 100m2, thửa đ t số 53-4, tại xã G, huyện C, Thành phố H để ông C1 xây dựng nhà để . Năm 2018 ông C1 xin thêm một phần đ t diện tích kho ng 95m2 tại thửa đ t nêu trên. Sau đó, ông C1 cho bị đơn là bà Nguyễn Thị Thanh N xây dựng nhà để thì ông cũng đồng ý. Năm 2020 ông C1 ch t nên ông yêu cầu bà N tr lại diện tích đ t 95m2 nêu trên nhưng bà N không đồng ý, vì cho rằng năm 2018 ông C1 đã chuyển nhượng phần diện tích đ t này cho bà.

Ngày 21/02/2022 ông kh i kiện yêu cầu bị đơn bà N ph i tr lại cho ông diện tích đ t 95m2, thửa đ t số 53-4, tại xã G, huyện C, Thành phố H.

Trong quá trình thu th p chứng cứ, ông yêu cầu Trung tâm Đo đạc B n đồ

- S Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố H đo đạc lại diện tích đ t hiện bị đơn đang qu n lý, sử dụng thì diện tích là 160,8 m2. Vì v y, ông yêu cầu bị đơn ph i tr lại cho ông diện tích đ t 160,8m2, thửa đ t số 53-4, tại xã G, huyện C, Thành phố H. Ông đồng ý tr lại giá trị xây dựng căn nhà mà bị đơn xây dựng là 150.000.000 đồng Một trăm năm mươi triệu đồng .

Bị đơn bà Nguy n Thị Thanh N trình bày:Bà là em của bà Nguyễn Thị Thanh T, bà T là vợ của ông Hu nh Minh C1 (ông C1 là con của ông Hu nh Văn L1).

Năm 2018 bà và chồng của bà là ông Vũ Công Đ chuyển nhượng phần diện tích đ t của vợ chồng ông C1 và bà T, diện tích ngang 6m2 và dài 30m2, thửa đ t số 53-4, t b n đồ số 11, tại xã G, huyện C, Thành phố H, giá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng . Hai bên không l p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t. Sau khi chuyển nhượng một phần diện tích đ t nêu trên thì vợ chồng bà xây dựng nhà như hiện trạng hiện nay để . Khi chuyển nhượng đ t và xây dựng nhà thì ông L1 bi t và không có ý ki n gì. Nay, ông L1 đòi lại diện tích đ t nêu trên thì ông L1 ph i bồi thư ng cho vợ chồng bà số tiền là 2.500.000.000 đồng gồm:Chi phí san l p, chi phí xây dựng nhà và số tiền chuyển nhượng phần diện tích đ t trên .

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị L2 trình bày:Bà là vợ của ông Hu nh Văn L1, bà có cùng ý ki n của ông L1.

2. Ông Vũ Công Đ trình bày: Ông là chồng của bà Nguyễn Thị Thanh N, ông có cùng ý ki n của bà N.

3. Bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:Năm 2003 bà k t hôn v i ông Hu nh Minh C1. Sau khi k t hôn, ba chồng của bà là ông L1 cho vợ chồng bà phần diện tích đ t ngang 6m2 và dài 30m2, thửa số 53-4, t b n đồ số 11, tại xã G, huyện C, Thành phố H. Năm 2018 vợ chồng bà có con thì ông L1 cho thêm vợ chồng bà phần diện tích đ t ngang 5 m2, dài 30m2, tại thửa đ t nêu trên. Khi ông L1 cho đ t thì đôi bên không l p văn b n t ng cho. Sau khi ông L1 cho bà phần diện tích đ t nêu trên thì cùng năm vợ chồng bà chuyển nhượng cho em của bà là bà N, v i giá 200.000.000 đồng Hai trăm triệu đồng . Số tiền chuyển nhượng 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng thì bà N đã giao cho vợ chồng bà. Năm 2018 bà N xây dựng nhà để cho đ n nay. Nay, bà cũng không đồng ý tr phần diện tích đ t ngang 5m2, dài 30m2, thửa số 53-4, t b n đồ số 11, tại xã G, huyện C, Thành phố H cho ông L1, vì ông L1 đã cho vợ chồng bà diện tích đ t này.

Tại b n án sơ thẩm số:34/2022/DS-ST ngày 30-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố H, quy t định:

1. Ch p nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Hu nh Văn L1 đối v i bà Nguyễn Thị Thanh N, về “Tranh ch p đòi tài s n là Quyền sử dụng đ t”.

Buộc bà Nguyễn Thị Thanh N có trách nhiệm tr lại cho ông Hu nh Văn L1 diện tích đ t 160,8m2 nằm trong thửa số 53-4, t b n đồ số 11, tại xã G Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t số: Y289367 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p ngày 08/12/2003 (theo B n đồ hiện trạng vị trí của Trung tâm Đo đạc - S Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố H ngày 26/8/2022).

Chị Nguyễn Thị Thanh N có trách nhiệm giao lại cho ông Hu nh Văn L1 toàn bộ tài s n là công trình xây dựng trên diện tích đ t 160,8m2 nằm trong diện tích thửa số 53-4, t b n đồ số 11, tại xã G. Tài s n, công trình xây dựng cụ thể theo Chứng thư định giá 2526/2022/CT ngày 30/8/2022 của Công ty TNHH Thẩm định giá Vaska.

2.Ông Hu nh Văn L1 có trách nhiệm bồi thư ng cho bà Nguyễn Thị Thanh N giá trị tài s n, công trình trên đ t là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo của các đương sự và quy định về Thi hành án.

Ngày 06/10/2022 bà Nguyễn Thị Thanh N có đơn kháng cáo toàn bộ b n án sơ thẩm.

T i phi n tòa phú thẩm:

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N kháng cáo yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm hủy b n án sơ thẩm, vì Tòa án c p sơ thẩm xét xử không khách quan, thu th p chứng cứ không đầy đủ làm nh hư ng đ n quyền lợi của bà.

Nguyên đơn ông Hu nh Văn L1 không đồng ý yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà N, đề nghị giữ nguyên b n án sơ thẩm.

Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị L2 có cùng l i trình bày của ông L1.

2. Bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:Bà không đồng ý tr lại diện tích đ t tranh ch p, vì phần đ t này, ông L1 đã cho bà và ông C1 nên ông C1 và bà m i chuyển nhượng đ t cho vợ chồng bà N, ông Đ.

3. Ông Vũ Công Đ có cùng yêu cầu của bà N, yêu cầu hủy b n án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu:

Về tố tụng:T khi thụ lý vụ án cho đ n khi có Quy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Các đương sự ch p hành đúng theo quy định của phát lu t.

Về nội dung:Tòa án c p sơ thẩm vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy b n án sơ thẩm số: 34/2022/DS - ST ngày 30-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố H, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố H gi i quy t lại theo thủ tục sơ thẩm. Vì v y, ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh tụng, tranh lu n tại phiên tòa, ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nh n định:

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 23/02/2023 ông Vũ Công Đ là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có m t. Ngày 13/3/2023 ông Đ ủy quyền bà Nguyễn Thị Thanh N, việc ủy quyền này phù hợp v i Điều 85 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Tại đơn kh i kiện ngày 21/02/2022 nguyên đơn ông Hu nh Văn L1 yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N tr lại một phần diện tích đ t 95m2, Thửa đ t số:53-4 theo Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t, số vào sổ: 6057/QSDĐ/TC do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p cho hộ của ông L1 ngày 08/12/2003 Bút lục số 58 .

Tại phiên tòa sơ thẩm, ông L1 yêu cầu bà N ph i tr lại cho ông L1 diện tích đ t 160,8m2 nằm trong thửa số 53-4, T b n đồ số 11, tại xã G, huyện C, Thành phố H theo Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t số:Y289367, số vào sổ:6057/QSDĐ/TC do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p ngày 08/12/2003 (Theo B n đồ hiện trạng vị trí của Trung tâm Đo đạc - S Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố H ngày 26/8/2022).

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 23/02/2023, ông L1 và bà Nguyễn Thị L2 khai nguồn gốc diện tích đ t 2.865 m2, Thửa đ t số 53-1, 53 -2, 53-3, 53-4 và thửa 53-5, T b n đồ số 11, tại xã G, huyện C, Thành phố H thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình ông L1 theo Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t, số vào sổ: 6057/QSDĐ/TC do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p ngày 08/12/2003. Th i điểm Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t nêu trên cho hộ gia đình của ông, gồm:Ông, vợ ông là bà Nguyễn Thị L2 và các con của ông và bà L2, gồm:Bà Nguyễn Thị Ng c Mai, bà Hu nh Thị Thu Nga, ông Hu nh Minh Luân, bà Hu nh Thị Thu Sương, ông Nguyễn Chí Tâm và ông Hu nh Minh C1 ch t năm 2020). Ông C1 có vợ là bà Nguyễn Thị Thanh T. Ông C1 và bà T có 03 ngư i con, gồm:Tr Hu nh Thị Thúy Kiều, sinh năm 2005, tr Hu nh Chí Trung, sinh năm 2008 và tr Hu nh Gia Hưng, sinh năm 2010. Hiện các con của ông đều tại diện tích đ t nêu trên.

Ngày 10/3/2023 ông L1 nộp b n tự khai của bà Mai, ông Tâm, bà Nga, ông Luân và bà Sương, có nội dung: “… Cha chúng tôi là ông Hu nh Văn L1… Chúng tôi thống nh t yêu cầu kh i kiện của ông L1… chúng tôi không có tranh ch p gì v i ông L1 về v n đề trên trong vụ án này, m i ý ki n của ông L1 là ý ki n của chúng tôi về diện tích đ t trên…”.

Căn cứ vào Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t số:6057/QSDĐ/TC của Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H thì thể hiện ngày 08/12/2003 Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p cho hộ ông Hu nh Văn L1, diện tích đ t 2.865m2, các thửa đ t số 53-1, 53-2, 53-3, 53-4 diện tích đ t là 968m2 và thửa 53-5, T b n đồ số 11, tại xã G, huyện C, Thành phố H. Theo quy định tại Mục 1 Chương IV Bộ lu t dân sự năm 1995 về hộ gia đình thì trong trư ng hợp này, Tòa án c p sơ thẩm cần ti n hành xác minh tại th i điểm được c p Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t thì hộ ông L1 có bao nhiêu nhân khẩu để đưa những ngư i đó tham gia tố tụng v i tư cách là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan m i đ m b o quyền lợi chính đáng của h . Việc Tòa án c p sơ thẩm không xác minh và đưa các thành viên hộ ông L1 tại th i điểm c p Gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t vào tham gia tố tụng v i tư cách là ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án này là vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng.

T nh n định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét th y, Tòa án c p sơ thẩm thu th p chứng cứ chưa đầy đủ nên cần ph i xác minh làm r mà Tòa án c p phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được nên ch p nh n yêu cầu kháng cáo bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N hủy b n án sơ thẩm số: 34/2022/DS-ST ngày 30-9-2022 của Tòa án nhân dân nhân huyện C, Thành phố H; Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố H gi i quy t lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm như đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố H.

Về nội dung: Tòa án c p phúc thẩm hủy b n án sơ thẩm về tố tụng nên Hội đồng xét xử không xem xét đối v i phần nội dung.

Án phí dân sự sơ thẩm: Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được xác định lại khi gi i quy t lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Án phí dân sự phúc thẩm:Tòa án c p phúc thẩm hủy b n án sơ thẩm nên bà Nguyễn Thị Thanh N không ph i chịu nên được hoàn lại 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng .

Vì các lẽ trên;

UYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ kho n 3 Điều 308, Điều 310 và Điều 313 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị Quy t số:326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuy n xử:

1. Ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N.

2. Hủy b n án sơ thẩm số: 34/2022/DS-ST ngày 30-9-2022 của Tòa án nhân dân nhân huyện C, Thành phố H.

3. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố H gi i quy t lại theo thủ tục sơ thẩm.

4. n phí dân sự phúc thẩm:Bà Nguyễn Thị Thanh N không ph i chịu nên bà N được hoàn lại 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0045921 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố H.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ