- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 274/2021/HNGĐ-ST Ngày: 02/3/2021. Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mạnh Đoan Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Thực;
Ông Nguyễn Ngọc Hòa.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Danh Đời – Thư ký Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 02 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án thụ lý số 442/2020/TLST-HNGĐ ngày
14/12/2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
822/2021/QĐST-HNGĐ ngày 25/02/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tố L, sinh năm 1967, (vắng mặt).
Địa chỉ: 327/2/15 đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Thân Ngọc H, sinh năm 1955, (vắng mặt).
Địa chỉ: 15111 Coronado ST Westminster, CA 92683, California, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung Đơn khởi kiện ngày 07/12/2020, nguyên đơn bà Nguyễn Thị
Tố L trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà L và ông Thân Ngọc H kết hôn trên cở sở
tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân quận Gò
Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số 87 ngày 07/4/2017.
Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng càng về sau càng
nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau đó ông H đi nước ngoài định cư,
từ đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay. bà L xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Thân Ngọc H.
Về con chung: bà L khai bà và ông H không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: bà L khai không có
và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo nội dung Bản tự khai ngày 21/12/2020, bị đơn ông Thân Ngọc H
trình bày: ông H xác nhận những lời trình bày của bà L về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay bà L yêu cầu ly hôn, ông đồng ý ly hôn. Đồng thời, ông H có đơn yêu cầu vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án:
Xét thấy, bà Nguyễn Thị Tố L xin ly hôn với ông Thân Ngọc H và ông H
hiện đang cư trú tại 15111 Coronado ST Westminster, CA 92683, California, USA nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên
vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Xét Bản tự khai, Đơn xin vắng mặt, Giấy ủy quyền của ông H đã được xác
nhận chữ ký, hợp pháp hóa lãnh sự của Tổng Lãnh sự quán nước CHXHCN Việt Nam tại San Francisco, Hoa Kỳ nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải
quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tố L, Hội đồng
xét xử xét thấy:
Qua lời trình bày của bà L và ông H, có cơ sở xác định: bà L và ông H có
đăng ký kết hôn theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 87 do Ủy ban nhân dân quận Gò
Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/4/2017, tại thời điểm đăng ký kết hôn,
hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa bà L và
ông H là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh nhiều
mâu thuẫn không thể giải hòa, ông H đã định cư ở nước ngoài, do khoảng cách địa
lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không có sự gắn kết sâu đậm về
tình cảm vợ chồng. Do hai bên đang sinh sống và làm việc ở hai nước khác nhau
nên không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nay bà L yêu
cầu được ly hôn với ông H, ông H cũng đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử công
nhận thuận tình ly hôn của bà L và ông H.
- Về con chung: bà L và ông H không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: bà L và ông H xác
định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tố L chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4
Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn
Thị Tố L và ông Thân Ngọc H.
Giấy Chứng nhận kết hôn số 87 do Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/4/2017 cho bà Nguyễn Thị Tố L và ông Thân Ngọc H hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tố L và ông Thân Ngọc H không có con
chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: bà L và ông H
xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng, bà Nguyễn Thị Tố L chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0093197 ngày 09/12/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. bà L đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Ông Thân Ngọc H được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bà Nguyễn Thị Tố L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân cấp cao tại TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Cục Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND quận Gò Vấp, TP.HCM; - UBND Phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, (Đời-Tr), 15. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Mạnh Đoan Trang |